Quyết định số 32/2026/QĐST-DS ngày 03/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 32/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 32/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 32/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 32/2026/QĐST-DS ngày 03/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 32/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | quyết định công nhận |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 14 – ĐỒNG NAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 32/2026/QĐST-DS Đồng Nai, ngày 03 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
35/2026/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Địa chỉ: 2, N, phường X, TP .
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N – Chức vụ: Quyền Tổng giám
đốc
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Phó Giám đốc Chi
nhánh kiêm trưởng phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh
C – Phòng G
Đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Lê Đức T1 – Chức vụ: Phó Phòng
giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh C – Phòng G
- Bị đơn: Bà Dương Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn Ninh Hòa, xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Dương Thị H đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi
nhánh C – P tổng số tiền 39.439.581đ trong đó số tiền gốc là 28.000.000đ, tiền lãi
quá hạn tính đến nay (26/3/2026) là 11.439.581đ.
- Về án dân sự sơ thẩm: Bà H chịu 985.989đ án phí DSST. Ngân hàng Thương
mại cổ phần S – Chi nhánh C – P không phải chịu án phí dân sự và được nhận lại số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 936.092 đồng theo biên lai số 0003782 ngày 11/02/2026
tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Đồng
Nai).
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, (từ
ngày 27/3/2026) bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi
quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận
trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong
hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo
từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải
tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 14 – Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai
(Phòng THADS khu vực 14 – Đồng Nai);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Khánh Duyên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm