Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 66/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 66/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Số: 66/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 26 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số: 83/2026/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 03 năm 2026 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả
thuận nuôi con chung", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Hoàng Thị Như Q, sinh năm 1987; nghề nghiệp: Lao động tự do;
CCCD số 002187000xxx, Cục CSQLHC cấp ngày 09/4/2021.
- Ông Lý Đức L, sinh năm 1986; nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD số
002086000xxx, Cục CSQLHC cấp ngày 04/4/2021.
Cùng địa chỉ: Thôn 24 xã V, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
18/03/2026, bà Hoàng Thị Như Q và ông Lý Đức L thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân gia đình cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Như Q và ông Lý Đức L nhất trí
thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Lý Ngọc D, sinh ngày
18/6/2016 cho bà Hoàng Thị Như Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho
đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi.
Ông Lý Đức L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000đ (Hai
triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Theo phương thức
hàng tháng ông L sẽ chuyển tiền vào tài khoản của bà Q, chậm nhất là vào ngày 30
hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ ngày 01 tháng 04 năm 2026.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp
nuôi con được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai
có quyền ngăn cản.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự tự thoả thuận không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí ly hôn: Bà Hoàng Thị Như Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí
ly hôn theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Như Q và ông Lý Đức L thuận tình
ly hôn.
2. Về con chung: Giao cháu Lý Ngọc D, sinh ngày 18/6/2016 cho bà Hoàng
Thị Như Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Lý Ngọc D
trưởng thành đủ 18 tuổi.
Ông Lý Đức L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000đ (Hai
triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Theo phương thức
hàng tháng ông L sẽ chuyển tiền vào tài khoản của bà Q, chậm nhất là vào ngày 30
hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ ngày 01 tháng 04 năm 2026.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân
sự năm 2015.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp
nuôi con được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai
có quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về lệ phí ly hôn: Bà Hoàng Thị Như Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly
hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ
phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Hoàng Thị Như Q đã nộp tại Thi hành
án dân sự tỉnh Tuyên Quang, biên lai thu số: 0000440, ngày 11 tháng 3 năm
2026.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV4 - Tuyên Quang;
- THA dân sự tỉnh Tuyên Quang;
- Phòng THADS KV4 - Tuyên Quang;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã V;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Vũ Mỹ Lệ
THẨM PHÁN
Vũ Mỹ Lệ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm