Quyết định số 61/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 61/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 61/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 61/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 61/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 61/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/10/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – THANH HOÁ
Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 31 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều
39, Điều 212, Điều 213, Điều 361; Điều 366; Điều 371 và Điều 372, khoản 4 Điều
397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều
72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116,
Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 4, Điều 6, Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 69/2025/TLST-VHNGĐ
ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Lê Đình Đ, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Tường Thôn, xã An Nông, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cước công dân số: 038091002183, cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nghề nghiệp: Lao động tự do
+ Chị Lò Thị P, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn Tường Thôn, xã An Nông, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cước công dân số: 038192001573, cấp ngày 19/8/2021, nơi cấp: Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nghề nghiệp: Lao động tự do
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình Đ và chị Lò Thị P xây dựng gia đình
trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, tự do tìm hiểu, yêu đương, không ai ép buộc ai,
2
không bị ai ép buộc, được hai bên gia đình đồng tình ủng hộ, tổ chức lễ cưới và
đăng ký kết hôn ngày 23/01/2014 tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Tân, huyện Như
Thanh (nay là xã Thanh Kỳ), tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ
chồng hạnh phúc, đầm ấm, nhưng đến đầu năm 2025 thì vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm
sống khác nhau, dẫn đến không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân, tình
cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt trầm trọng, cả hai đều đã cố gắng, đã được gia
đình khuyên can, hòa giải, nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được.
Nay, xét thấy cuộc sống vợ chồng thực sự không còn hạnh phúc, mục đích hôn
nhân không đạt được, anh Lê Đình Đ và chị Lò Thị P đề nghị Tòa án công nhận
cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Đình Đ và chị Lò
Thị P có với nhau 02 con chung, tên các cháu là Lê Bảo H, sinh ngày 12/12/2017
và cháu Lê Ánh H, sinh ngày 03/4/2019, hiện các cháu phát triển bình thường về
thể chất, trí lực và cháu đang sống với bố, mẹ. Quá trình giải quyết, cháu Lê Bảo
Hân có nguyện vọng muốn được ở với bố, cháu Lê Ánh H chưa đủ bảy tuổi nên
chưa có bản ghi nguyện vọng. Nay, anh Đ và chị P tự nguyện thỏa thuận và đề
nghị Tòa án công nhận, đó là: Giao các cháu Lê Bảo H, sinh ngày 12/12/2017 và
cháu Lê Ánh H, sinh ngày 03/4/2019 cho anh Lê Đình Đ là người trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi.
Anh Lê Đình Đ và chị Lò Thị P thỏa thuận và thống nhất, mỗi tháng chị Lò
Thị P phải cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/tháng (1.000.000đ/cháu/tháng) cho
đến khi từng cháu đủ 18 tuổi; từ tháng 11/2025.
[3] Về lệ phí việc dân sự: Anh Lê Đình Đ chị Lò Thị P thỏa thuận, chị P
phải chịu toàn bộ lệ phí theo quy định.
[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu gì, nên không xét.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận việc nuôi con
chung của anh Lê Đình Đ và chị Lò Thị P là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình Đ,
sinh năm 1991 và chị Lò Thị P, sinh năm 1992.
Quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Đình Đ và chị Lò Thị P chấm dứt kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

3
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao các cháu Lê Bảo H,
sinh ngày 12/12/2017 và cháu Lê Ánh H, sinh ngày 03/4/2019 cho anh Lê Đình
Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi. Chị
Lò Thị P có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm cản trở.
Anh Lê Đình Đ và chị Lò Thị P thỏa thuận và thống nhất, chị Lò Thị P phải
cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/tháng (1.000.000đ/cháu/tháng) cùng anh Lê
Đình Đ cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 11 năm
2025.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Lê Đình Đ và chị Lò Thị P đều
có quyền làm đơn đề nghị thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ của
pháp luật.
- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2014, quyển số
01/2013 ngày 23/01/2014 của UBND nhân dân xã Thanh Tân, huyện Như Thanh
(nay là xã Thanh Kỳ), tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực pháp luật.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị P tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí dân sự
sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền 300.000đ chị Lò Thị
P đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu số 0001564 ngày
14/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa được chuyển thành lệ phí, chấp
nhận chị Lò Thị P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Phòng KTNV– TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Viện KSND Khu vực 3 (02 bản);
- Phòng 9 - Viện KSND tỉnh Thanh Hóa;
- Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa;
- UBND xã Thanh Kỳ, tỉnh Thanh Hóa;
- Người yêu cầu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tiến Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm