Quyết định số 56/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 56/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 56/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 56/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 56/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 56/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QU
Số: 56/2026/QĐST-HNGĐ Đ, ngày 24 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2026/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02
năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Hồng D, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2001
Nơi cư trú: Thôn 1 V, xã H, tỉnh Qu.
Căn cước số: 044301001623
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân M, sinh ngày 14 tháng 7 năm 1991
Nơi cư trú: Thôn R, xã H, tỉnh Qu.
Căn cước công dân số: 044091000809
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hồng D và anh
Nguyễn Xuân M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Dương Thị Hồng D và anh Nguyễn Xuân M thừa nhận
quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Hồng D, sinh ngày
15/9/2022. Sau khi ly hôn, chị D và anh M thống nhất thỏa thuận giao con chung
2
cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh M không yêu cầu chị D đóng góp
tiền cấp dưỡng nuôi con và khẳng định có đủ khả năng tự nuôi con một mình.
Sau khi ly hôn, chị D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung,
không ai được ngăn cản. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Dương Thị Hồng D và anh Nguyễn Xuân
M thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị Hồng D và anh Nguyễn Xuân M thống nhất thoả
thuận chị D chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí
ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án
phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Qu
theo biên lai số 0000584 ngày 05 tháng 02 năm 2026. Chị D được nhận lại 150.000
đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Qu;
- Sở Tư pháp Qu;
- VKSND Khu vực 1;
- THADS tỉnh Qu; (đã ký)
- Các đương sự;
- UBND xã Tây Trạch (nay là H)
số GNC: 23/2023 ngày 21/6/2023; Nguyễn Thị Hồng Thắm
- Lưu hồ sơ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm