Quyết định số 109/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 109/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 109/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 109/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 109/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La |
| Số hiệu: | 109/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 07/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Do mâu thuẫn gia đình Anh Phạm Hồng Nhân và chị Bùi Thị Thu Trang ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2026/TLST/HNGĐ ngày 13
tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng N - Sinh năm 1989. Địa chỉ cư trú: Thôn
L, xã L, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu T - Sinh năm 2000. Địa chỉ cư trú: Bản X, xã
T, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều
147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia
đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
30 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng N và chị Bùi Thị
Thu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng N và chị Bùi Thị Thu T thuận
tình ly hôn.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA
Số: 109/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày 07 tháng 4 năm 2026
2.2. Về con chung:
- Anh Phạm Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng
con Phạm Trung D, sinh ngày 25/02/2021 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự
thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Chị Bùi Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng
con Phạm Bùi Linh N, sinh ngày 09/3/2023 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự
thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Phạm Hồng N và chị Bùi Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con,
không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
giáo dục, nuôi dưỡng con.
2.3. Về tài sản chung: Anh Phạm Hồng N và chị Bùi Thị Thu T không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Anh Phạm Hồng N và chị Bùi Thị Thu T cam đoan
không có nợ chung.
2.5. Về án phí: Anh Phạm Hồng N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm
không có giá ngạch trong vụ án ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số:
0000295 ngày 13/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Sơn La.
Hoàn trả lại cho anh Phạm Hồng N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- Đương sự;
- VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản);
- Phòng THADS khu vực 2 – Sơn La;
- UBND xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Bá Toàn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm