Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 54/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh |
| Số hiệu: | 54/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 25/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định việc dân sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH
Số: 54/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con)
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bích Đào - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Bùi Văn Duy, thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà
Nguyễn Thị Tâm – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 03 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà
Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số
57/2026/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, theo Quyết định mở phiên họp số
51/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Từ Hữu S, sinh năm 1985; CCCD số: 042085009322; Địa chỉ: Thôn
T, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bà Bùi Thị Cẩm P, sinh năm 1992; CCCD số: 042192020429; Nơi cư trú
trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh; Hiện đang sinh sống và lao
động tại Bỉ.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có tại hồ sơ, anh Từ Hữu S và chị
Bùi Thị Cẩm P đều trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Từ Hữu S và chị Bùi Thị Cẩm P kết hôn hợp pháp với
nhau vào ngày 05/3/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh trên
cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung vợ chồng
hạnh phúc cho đến năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ
đó cho đến nay. Tháng 4/2024 chị P đi lao động tại Bỉ cho đến nay chưa về Việt
Nam. Thỉnh thoảng vợ chồng có liên lạc với nhau nhưng chỉ để gặp con cái.

2
Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm
sống, không có tiếng nói chung, mặt khác do khoảng cách về địa lý, mỗi người
một nơi nên không thể chia sẻ, hàn gắn mâu thuẫn với nhau nên dẫn đến không
còn quan tâm đến nhau cũng như không còn tình cảm với nhau. Nay anh Từ Hữu
S và chị Bùi Thị Cẩm P đều nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không thể
hàn gắn, đời sống chung vợ chồng cũng không có hạnh phúc nên đề nghị được ly
hôn.
Về con chung: Vợ chồng có có 02 con chung là Từ Thị Ngọc A, sinh ngày
25/7/2013 và Từ Hữu Trường C, sinh ngày 14/02/2015, hiện nay các cháu sống
cùng anh Từ Hữu S; nay ly hôn anh Từ Hữu S và chị Bùi Thị Cẩm P thống nhất
giao hai con chung Từ Thị Ngọc A và Từ Hữu T cho anh Từ Hữu S trực tiếp chăm
sóc và nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Bùi Thị Cẩm P cấp dưỡng nuôi con
chung mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng cho đến tuổi trưởng thành. Chị Bùi Thị
Cẩm P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Đại diện VKSND khu vực 1 – Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật
của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn
đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau, đề nghị Tòa án áp dụng
Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 81,
82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết
326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp
nhận yêu cầu của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình
đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến trình bày của đương sự và đại diện Viện
kiểm sát; Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh nhận định:
[1] Thủ tục tố tụng:
Chị Bùi Thị Cẩm P hiện cư trú và lao động tại Vương quốc Bỉ, có xác nhận
của Đ tại V Bỉ. Anh Từ Hữu S có nơi cư trú tại xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh nên vụ việc
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh theo quy
định tại khoản 2 Điều 29, Điều 35, Điều 37, Điều 39, Điều 469 Bộ luật tố tụng
dân sự, Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm
phán TAND tối cao quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thẩm quyền của các Tòa án
nhân dân. Chị Bùi Thị Cẩm P có đơn xin giải quyết vắng mặt và có ủy quyền giao
nhận hồ sơ cho mẹ đẻ là bà Trần Thị L, anh Từ Hữu S quá trình làm việc với Tòa
án cũng đề nghị giải quyết vụ việc vắng mặt anh. Căn cứ quy định tại Điều 367

3
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc
Hôn nhân gia đình vắng mặt cả hai đương sự theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Quan hệ hôn nhân: Anh Từ Hữu S và chị Bùi Thị Cẩm P có đủ các
điều kiện kết hôn; thực hiện việc đăng ký kết hôn hợp lệ vào ngày 05/3/2019 tại
Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều
9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 khẳng định hôn nhân của anh S và chị P là
hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh S, chị P chung sống hạnh phúc cho đến năm
2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ đó cho đến nay. Tháng
4/2024 chị P đi lao động tại Bỉ cho đến nay chưa về Việt Nam. Thỉnh thoảng vợ
chồng có liên lạc với nhau nhưng chỉ để gặp con cái. Nguyên nhân xảy ra mâu
thuẫn là vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói
chung, mặt khác do khoảng cách về địa lý, mỗi người một nơi nên không thể chia
sẻ, hàn gắn mâu thuẫn với nhau nên dẫn đến không còn quan tâm đến nhau cũng
như không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng
đã hết sức trầm trọng, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được. Các đương sự cũng đồng thuận đề nghị Tòa án giải quyết
ly hôn. Đối chiếu các quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014 việc công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh Từ Hữu S và
chị Bùi Thị Cẩm P là phù hợp.
[2.1] Về con chung: Vợ chồng có có 02 con chung là Từ Thị Ngọc A, sinh
ngày 25/7/2013 và Từ Hữu Trường C, sinh ngày 14/02/2015. Xét thấy, các đương
sự đều có nguyện vọng thống nhất giao hai con chung cho anh Từ Hữu S trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Bùi Thị Cẩm P cấp dưỡng nuôi
con chung mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng từ thời điểm ly hôn cho đến tuổi trưởng
thành. Vì vậy, cần công nhận sự tự nguyện thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con
và trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con của các bên.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án
không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 39, Điều 149, Điều
361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 5 Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao quy
định về tiếp nhận nhiệm vụ, thẩm quyền của các Tòa án nhân dân; Các Điều 51,

4
55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, 36, 37
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Từ Hữu S
và chị Bùi Thị Cẩm P.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao
con chung Từ Thị Ngọc A, sinh ngày 25/7/2013 và Từ Hữu Trường C, sinh ngày
14/02/2015 cho anh Từ Hữu S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi về quyền nuôi
con. Chị Bùi Thị Cẩm P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.500.000
đồng/tháng từ thời điểm ly hôn cho đến tuổi trưởng thành và được quyền đi lại,
thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản, ngăn cấm.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí
ly hôn sơ thẩm của anh Từ Hữu S (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 000013253834
ngày 04/03/2026 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia
đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên
trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định
này.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
Nơi nhận
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSNDKV1 - Hà Tĩnh;
- THADS tỉnh Hà Tĩnh;
- UBND xã Đông Kinh, tỉnh Hà Tĩnh;
- Đương sự ;
- Lưu HS.
THẨM PHÁN- CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP
Nguyễn Thị Bích Đào
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm