Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 74/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 74/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: quyết định số 74
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 74/2026/QĐST-HNGĐ
Lai Châu, ngày 17 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 162/2026/TLST HNGĐ, ngày
01 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly n sự thỏa thuận
của các đương sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lù Thu H1, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Bản Đ, xã K, tỉnh Lai Châu.
- Anh Đặng Tiến D, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Bản H, xã P, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 09 tháng 4 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải đvợ chồng chị L
Thu H1 và anh Đặng Tiến D trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành (Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của
các đương sự), xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thu H1 và anh Đặng Tiến D là vợ chồng hợp
pháp theo giấy chng nhận kết hôn số 22, ngày 17/4/2018 của Ủy ban nhân dân xã
M, huyện P, tỉnh Lai Châu (). Đến nay chị H1anh D đều thực sự tự nguyện ly
hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
2
[2] Chị Thu H1 anh Đặng Tiến D đã thỏa thuận được với nhau về việc
trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, việc cấp dưỡng nuôi con
chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình đều không yêu cầu Tòa án
chia tài sản chung, được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Việc
thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của
các bên không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội nên Tòa án
cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thu H1 và anh Đặng Tiến D thuận tình ly
hôn.
1.2. Về việc nuôi con chung: Chị Thu H1 anh Đặng Tiến D 01 con
chung cháu Đặng Nhật H, sinh ngày 24/7/2018. Chị H1 anh D thỏa thuận,
thống nhất: Chị Thu H1 người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung là cháu Đặng Nhật H cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Đặng Tiến D quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn
không ai được cn tr.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Tiến D nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con cháu Đặng Nhật H với mức 3.000.000 đồng/01tháng (Ba triệu đồng) đến
khi cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng cấp dưỡng hàng
tháng, chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng của chị Thu H1 tại Ngân hàng Đ (B),
số tài khoản 3620334345, thời điểm chuyển tiền bắt đầu tính từ tháng 04 năm 2026,
vào ngày cuối cùng của tháng.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật, người được cấp dưỡng đơn yêu
cầu thi hành án, nếu người nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án theo lãi suất
được quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
1.4. Về chia tài sản (Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Chị Lù Thu
H1 anh Đặng Tiến D tự nguyện thỏa thuận, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lù Thu H1 và anh Đặng Tiến D thỏa thuận, chH1
là người nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Xác
nhận chLù Thu H1 đã nộp đủ số tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đìnhthẩm theo
biên lai số 0000158 ngày 31/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 Lai
Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu;
- VKSND khu vực 3 – Lai Châu;
- Phòng THADS khu vực 3 – Lai Châu;
- UBND xã Phong Thổ, tỉnh Lai Châu;
- Lưu hồ sơ vụ việc.
THẨM PHÁN
Lương Văn Đoàn
Tải về
Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất