Quyết định số 15/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 15/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 15/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 15/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành giữa Nguyên đơn chị Lô Thị Đ và Bị đơn anh Nguyễn Văn M
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-NGHỆ AN
Số:16/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 17 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hvụ án dân sự thụ số: 31/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3
năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lô Thị Đ, sinh năm 1996; số CCCD 040196008602
Địa chỉ: Bản X, xã H, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn:Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1994; số CCCD 040094006956
Địa chỉ: Bản L, xã C, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 09
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị Đ và anh Nguyễn Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Thị Đ anh Nguyễn Văn M thỏa thuận thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Vcon chung: Chị Thị Đ anh Nguyễn Văn M 01 con chung cháu
Nguyễn Bảo C, sinh ngày 21/9/2014. Hai bên đương sthống nhất thỏa thuận: Giao
cháu Nguyễn Bảo C cho anh Nguyễn Văn M người trực tiếp chăm c, nuôi
dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Bảo C đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con:
Chị Lô Thị Đanh Nguyễn Văn M thống nhất thỏa thuận chị Lô Thị Đ có nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nguyễn Bảo C mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba
triệu đồng), kể từ tháng 05 năm 2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Thị Đ
quyền nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. lợi ích mọi
mặt của con chung khi căn cứ hoặc do chính đáng có thể thay đổi người trực
tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp chị Thị Đ lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Nguyễn Văn M quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của chị Lô Thị Đ.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mhoặc nhân, tổ chức theo quy định
tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con.
“Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.”
- Vtài sản chung các khoản nợ chung: Chị Thị Đ và anh Nguyễn Văn
M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thị Đ anh Nguyễn Văn M thỏa thuận chị Thị Đ
người chịu toàn bộ án pdân sự thẩm về ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn) án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) chị Lô Thị Đ đã nộp
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001800, ngày 18 tháng 3 năm
2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Nghệ An. Chị Thị Đ đã nộp đủ
án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND khu vực 12 - Nghệ An;
- Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An;
- Các đương sự;
- UBND xã Chiêu Lưu (giấy CNKH số
43/2014 ngày 08/7/2014);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Lê Hữu Lộc
Tải về
Quyết định số 15/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 15/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 15/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 15/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất