Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 103/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 103/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị K xin ly hôn Trần Văn K1
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 103/2026/QĐST-HNGĐ
Hưng Yên, ngày 17 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thẩm thụ số: 181/2026/TLST-HNGĐ, ngày
01 tháng 4 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn K1, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Trần Đức D, sinh ngày 09/4/2009;
+ Cháu Trần Mai L, sinh ngày 24/4/2019;
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
Đại diện theo pháp luật của cháu D cháu L: ChNguyễn Thị Kanh Trần
Văn K1 là bố mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí,
lệ phí;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
09/4/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/4/2026 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kanh Trần Văn
K1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K anh Trần Văn K1 thỏa thuận
nhất trí thuận tình ly hôn.
2
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kanh Trần Văn K1 xác định, vợ chồng
anh chị 02 con chung cháu Trần Đức D, sinh ngày 09/4/2009 và cháu Trần Mai
L, sinh ngày 24/4/2019. Ly hôn, ch K và anh K1 thỏa thuận thống nhất, giao cả hai
cháu D cháu L cho chị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026
cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. Chị K và anh K1 thỏa thuận, anh K1 không phải
cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị K. Sau khi ly hôn, anh Trần Văn K1 đưc quyền
thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
Về quyền lợi của con chung, các bên đương sự quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, yêu cầu hạn chế
quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định của
Luật hôn nhân và gia đình.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác chung: Chị
Nguyễn Thị K anh Trần Văn K1 xác định, anh chị không có tài sản chung, không
nợ chung, không công sức đóng góp, không ruộng canh tác chung, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị K anh Trần Văn K1 thỏa thuận thống nhất,
chị K tự nguyện nhận chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)
án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) chị K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
BLTU/26E/0001521 ngày 30/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 -
Hưng Yên. Chị K đã nộp đủ án phí thẩm ly hôn. Hoàn trả chNguyễn Thị K
150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
i nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Hưng Yên;
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hưng Yên;
- UBND xã Q, GCNKH số 13/2008;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Bùi Mạnh Quyền
Tải về
Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất