Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 50/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai |
| Số hiệu: | 50/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – GIA LAI
Số: 50/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 19 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2026/TLST-HNGĐ ngày 05/02/2026
về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hương G, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn H, xã P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn H, xã P, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110,116, 117, 118 của Luật
Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Hương G và ông
Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phạm Thị Hương G và ông Nguyễn Văn Đ có 02 (hai)
con chung là Nguyễn Trà M, sinh ngày 02/4/2007 và Nguyễn Anh K, sinh ngày
20/12/2010. Hiện nay con chung Nguyễn Trà M đã thành niên và tự lập được nên
bà G và ông Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bà Phạm Thị Hương G và ông Nguyễn Văn Đ thỏa thuận: Giao con chung
Nguyễn Anh K, sinh ngày 20/12/2010 (như nguyện vọng của con) cho bà Phạm Thị
Hương G trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con
thành niên, đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả
năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Bà Phạm Thị Hương G và ông Nguyễn Văn Đ thỏa thuận, ông Nguyễn Văn
Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Anh K mức
1.500.000đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng
bắt đầu từ ngày 01/4/2026 cho đến khi kết thúc theo quy định của pháp luật về cấp
dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền
được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Hương G và ông Nguyễn Văn
Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm
năm mươi ngàn đồng). Án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một
trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Bà Phạm
Thị Hương G và ông Nguyễn Văn Đ thoả thuận, bà G tự nguyện chịu toàn bộ tiền
án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ trong số
tiền 4.050.000đ (bốn triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001211 ngày 05 tháng 02 năm 2026 tại Thi
hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Bà Phạm Thị Hương G đã nộp đủ án phí dân sự sơ
thẩm.
Hoàn trả cho bà Phạm Thị Hương G số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là
3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí,
lệ phí tòa án số 0001211 ngày 05 tháng 02 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh
Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 8 - Gia Lai;
- UBND xã Chư Prông;
- Phòng THADS khu vực 8 - Gia Lai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Võ Văn Quảng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm