Quyết định số 461/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 461/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 461/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 461/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 7 CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 461/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
n cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ s360/2026/TLST-
HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Anh T, sinh năm 1981; địa chỉ: Khu phố 29, phường P,
Thành phH; địa chỉ liên lạc: Phường V, Thành phố H;
Bị đơn: Phạm Thị L, sinh năm 1989; địa chỉ: Khu phố 65, phường A, Thành
phố H.
n cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
n cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 06
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tnguyn ly n
hoà gii tnh, kng có đương sự o thay đổi ý kiến về sthoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Anh T Phạm Thị L thuận
tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh T và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2017 do Ủy ban nhân dân phường C, N (nay
phường N), Thành phố H cấp ngày 22 tháng 3 năm 2017 hết hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Anh T Phạm Thị L 01 con chung Anh
M, sinh ngày 22/12/2024. Giao con chung trẻ Anh M cho Phạm Thị L trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành,
ông Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, thời
gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4/2026, thi nh tại quan Thi
hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Anh T được quyền thăm nom, chăm c, nuôi dưỡng giáo dục con
chung mà không ai được cản trở.
2
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đcản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi Phạm Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, ông Anh T chưa đóng
góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả
tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Tài sản chung: Ông Anh T và bà Phạm Thị L tự thỏa thuận nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Nợ chung: Ông Anh T Phạm Th L cùng xác nhận không có nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân gia đình thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)
đồng do ông Anh T và bà Phạm Thị L phải chịu (ông Lê Anh T tự nguyện chịu án
phí thay cho Phạm ThL), án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm
mươi nghìn) đồng do ông Anh T phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Anh T đã nộp theo biên lai thu số 0013191
ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7, Thành phố Hồ
Chí Minh. Ông Lê Anh T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 (sa đổi b sung) thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,
7b 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sa đổi b sung); thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sa đổi
b sung).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát ND Khu vực 7;
- Phòng THA DS Khu vực 7;
- UBND phường A;
- Lưu: VP, hồ sơ (). Đặng Thị Tám
3
Tải về
Quyết định số 461/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 461/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 461/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 461/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất