Quyết định số 443/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 443/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 443/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 443/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 443/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 443/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 443/2026/QĐST- HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 379/2026/TLST - HNGĐ ngày
03/3/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Minh H, sinh năm 1977; địa chỉ: Số 275/52, tổ 4, khu phố 3B,
phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố P, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị H là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số
số 87, quyển số 01/06 ngày 05/6/2006 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện Ch, tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06/01/2026 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 05/3/2026, ông H và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; vợ
chồng có 02 con chung tên Lê Hoàng Yến V, sinh ngày 23/10/2006 (đã trưởng thành)
và Lê Ngọc Quỳnh T, sinh ngày 27/7/2009; bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Tr,
ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 15.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18
tuổi; về tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông H và bà H
thật sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc
trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi
chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị H thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 87, quyển số 01/06 do Ủy ban nhân dân xã N,
huyện Ch, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 05/6/2006 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Hoàng Yến V, sinh ngày
23/10/2006 (đã trưởng thành) và Lê Ngọc Quỳnh T, sinh ngày 27/7/2009. Bà H là
người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Tr; hàng tháng ông H có nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con là 15.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành kể từ tháng 3/2026 cho
đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan
Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, tôn trọng
quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước
về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu
cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị H phải chịu lệ phí là
300.000 (ba trăm nghìn) đồng; cấn trừ vào tạm ứng lệ phí ông H, bà H đã nộp theo
biên lai số 0013495 ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí
Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự; THẨM PHÁN
- VKSND KV7; (đã ký)
- THADS TP.HCM;
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Trần Thúy Duyên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm