Quyết định số 347/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 347/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 347/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 347/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Kiều Tuấn V và bà Đinh Thị T thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 347/2026/QĐST- HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 84 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 235/2026/TLST - HNGĐ ngày
29/01/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Kiều Tuấn V, sinh năm 1991; địa chỉ: 6.07 Chung Đ, khu phố 13, phường
T, Thành ph HChí Minh.
bà Đinh Thị T, sinh năm 1990; địa chỉ: địa chỉ: 6.07 Chung Đ, khu phố
13, phường T, Thành phố HChí Minh.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] n nhân gia ông Kiều Tuấn V Đinh Thị T là hôn nhân t nguyện
và hợp pháp đưc pháp lut công nhn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 9/2017
ngày 05/01/2016 của Ủy ban nhân dân thị trấn Eadrăng, huyện E (nay E, tỉnh
Đắk Lắk.
[2] Theo đơn yêu cu ghi ngày 20/01/2026 Bn bản a gii đoàn t
không thành ny 09/02/2026, ông V T yêu cu Tòa án công nhn thuận nh
ly hôn; v chồng có 01 con chung tên Kiều Minh T, sinh ngày 19/02/2018; các n
tha thuận giao trẻ T cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, T
không cấp dưỡng nuôi con; v tài sản chung và n chung t tha thun, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa gii đoàn t nhưng không thành. Xét thy, ông V và bà T
tht s t nguyện ly hôn; đã thỏa thuận v vic không chia tài sn chung, vic
trông nom, nuôi dưng chăm sóc, giáo dc con tn cơ s bảo đm quyền li
chính đáng ca v và con.
Đã hết thi hạn 07 ngày, k t ngày lp Biên bn hòa gii đn t kng
thành, kng có đương s nào thay đi ý kiến v s tha thun đó.
2
QUYT ĐNH:
1. Công nhận thuận nh lyn và sthỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan h hôn nhân: Công nhận ông Kiều Tuấn V Đinh Thị T thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 9/2017 do y ban nhân dân thị trấn Eadrăng,
huyện E (nay là xã E), tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 05/01/2016 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Vợ chồng 01 con chung tên Kiều Minh T, sinh ngày
19/02/2018. Ông Kiều Tuấn V người trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng go dục
trẻ Tuấn cho đến tuổi trưởng thành; tạm hoãn nga vcấp dưỡng nuôi con đối với
Đinh Thị T cho đến khi ông V có yêu cầu.
T quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở, tôn trọng
quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; quan quản nhà nước
về gia đình, cơ quan quản nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ quyền yêu
cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ p Tòa án: Ông Kiều Tuấn V bà Đinh Thị T phi chịu l phí là
300.000 (ba trăm ngn) đồng; cn trừ vào tạm ng phí lđã np theo biên lai s
0009053 ngày 29/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố HChí Minh; đương
sự đã np đ lphí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9
Luật Thi hành án dân s(sửa đổi bổ sung m 2014); thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự; THẨM PHÁN
- VKS ND KV7 -TP.HCM; (đã ký)
- THADS TP.HCM;
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Trần Thúy Duyên
Tải về
Quyết định số 347/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 347/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 347/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 347/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất