Quyết định số 333/2018/QĐST-HNGĐ ngày 28/12/2018 của TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 333/2018/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 333/2018/QĐST-HNGĐ ngày 28/12/2018 của TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Nam Từ Liêm (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 333/2018/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/12/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QĐCNTTLH_Lan + Quỳnh-333
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ o Điu 149, Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ
luật ttụng n sự;
Căn cứ vào các điều Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83
của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ lý số: 449/2018/TLST-
VHNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Nguyễn Thị L SN: 1980.
+ Anh Phạm Hữu Q SN: 1981.
Cùng địa chỉ: Số nhà 16, ngõ 127, Phùng Khoang, Trung Văn, quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Hữu Q chung sống với
nhau thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm sống lối sống. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn
thống nhất thuận tình ly hôn. Thấy hôn nhân của chị Nguyễn Thị L anh
Phạm Hữu Q là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L anh Phạm Hữu Q 02 con
chung tên Phạm Thế Anh, sinh ngày 12/12/2002 Phạm Nhật Nam, sinh
ngày 02/5/2008. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị
Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con
chung chị L, anh Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án can thiệp, giải quyết.
Việc anh Đinh Tiến Dũng chị Nguyễn Thị Ngọc Anh thỏa thuận về con
chung cấp dưỡng hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[3]. Về tài sản chung (động sản bất động sản): Vợ chồng anh chị
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Không có.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 333 /2018/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng12 năm 2018
2
[5]. Về lệ phí: Anh chị mi người tự nguyên chịu 150.000 đồng tiền lệ phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm. Việc thỏa thuận về án phí là đúng với quy định nên
được chấp nhận.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 11 năm
2018, hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản a giải đoàn tụ không
tnh, không có đương sự o thay đi ý kiến v sự thothuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- V quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Hữu Q thuận tình
ly hôn.
- V con chung: chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Hữu Q 02 con chung
tên Phạm Thế Anh, sinh ngày 12/12/2002 Phạm Nhật Nam, sinh ngày
02/5/2008. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị Nguyễn
Thị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị L,
anh Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án can thiệp, giải quyết.
Anh Q quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được
ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản bất động sản): chị L, anh Q không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2/ Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Hữu Q mỗi người phải chịu
150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chL, anh Q đã
nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
tòa án số: 0008187 ngày 17/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam
Từ Liêm, thành phố Hà Ni, nay chuyển thành lệ phí
3/ Quyết định này hiệu lực ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND Tp Hà Nội;
- VKSND Tp Hà Nội;
- VKS ND quận Nam Từ Liêm;
- UBND xã Đại Tập, huyện Khoái Châu, Hưng Yên;
(Số 48/2001 ngày 21/12/2001).
-Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm;
- Các đương sự
- Lưu HS, VP.
THẨM PHÁN
Lý Kế Hiền
Tải về
Quyết định số 333/2018/QĐST-HNGĐ Quyết định số 333/2018/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất