Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 02/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận cha cho con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – LÀO CAI
Số: 02/2026/QĐST- VDS
Mẫu số 22-VDS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày 27 tháng 3 n¨m 2026
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v "Yêu cầu công nhận cha con”
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Lựa
Thư phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn-Thư TAND khu vực 8 - Lào
Cai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Lào Cai tham gia phiên họp:
Hoàng Thị Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - o Cai mở
phiên họp thẩm ng khai giải quyế việc dân sự thụ số 11/TLST- VDS ngày
11/3/2026 về việc Yêu cầu công nhận cha con” theo Quyết định mở phiên họp
thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2026/QĐST-VDS ngày 20/3/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 8 - o Cai, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Mạnh L, sinh ngày: 09/9/2006
- Bà Trần Thị T, sinh năm: 1975
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã V, tỉnh Lào Cai.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Anh Lê Văn G, sinh năm: 1984
- Đàm Thị Đ, sinh năm: 1947 (Mẹ đẻ của anh Thế M, hàng thừa kế thứ
nhất chỉ còn bà Đàm Thị Đ). Địa chỉ: thôn G, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
Người nhận nhận u quyền của Đàm Thị Đ: Anh Lê Văn G, sinh năm:
1984. Địa chỉ: Thôn L, xã V, tỉnh Lào Cai. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Người yêu cầu anh Trần Mạnh L trình bày: Tháng 01/2006, mẹ đẻ anh
Trần Thị T ông Thế M tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng theo
phong tục tập quán nhưng không đăng kết hôn. Đến ngày 09/9/2006, T sinh
anh Trần Mạnh L.
Trong quá trình sinh sống, ông Thế M luôn yêu thương, chăm c anh L,
hai bên gia đình nội tộc và hàng xóm đều thừa nhận anh là con đẻ của ông M. Do cha
2
mẹ không đăng kết hôn nên khi đăng khai sinh, phần họ tên cha để trống, anh
mang họ mẹ là họ Trần theo Giấy khai sinh số 258/2010 do UBND xã V.
Ngày 01/02/2018, ông Lê Thế M chết. Sau đó, anh L đã cùng ông Lê Văn G (là
em ruột của ông M) đi giám định ADN. Kết quả giám định ngày 01/12/2025 xác định
anh và ông G quan hệ huyết thống theo dòng cha.
Nay anh yêu cầu Tòa án xác định ông Lê Thế M cha đẻ của anh để đảm bảo
quyền lợi hợp pháp.
2. Người yêu cầu bà Trần Thị T trình bày:
Trần Thị T trình bày thống nhất với nội dung anh Linh đã trình bày như
trên; xác nhận ông Thế M chung sống như vchồng từ năm 2006, anh L
con chung của bà và ông Lê Thế M.
đồng ý với yêu cầu đề nghị Tòa án xác định ông Thế M cha đẻ của
anh Trần Mạnh L.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, Người đại diện theo uỷ quyền của bà
Đàm Thị Đ là anh Lê Văn G trình bày:
Ông Thế M anh trai ruột của ông. Trong quá trình sinh sống, anh biết
ông M và bà T chung sống với nhau và anh L là con của ông M.
Anh đã cùng anh L thực hiện giám định ADN, kết quả xác định quan hệ
huyết thống theo dòng cha.
Anh đồng ý với yêu cầu của anh L và đề nghị Tòa án xác định ông Lê Thế M
cha đẻ của anh L.
* Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lào Cai phát biểu
ý kiến: về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng phiên họp
tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; người yêu cầu người đại
diện theo ủy quyền của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung vụ việc đề nghị áp dụng khoản 2 Điều 88; Điều 89; khoản 1 Điều
90; Điều 91; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều102 Luật Hôn nhân gia đình; khoản
10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 (được sửa đổi bổ sung một số điều năm 2025) và
điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 373 Bộ luật Tố tụng
dân sự (được sửa đổi bổ sung năm 2025); Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của
UBTVQH quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Mạnh L, bà Trần Thị T.
Xác định ông Thế M, sinh ngày 19/9/1968, địa chỉ trước khi chết: Thôn V,
xã V, tỉnh Lào Caicha đẻ của anh Trần Mạnh L, sinh ngày 09/9/2006.
- Về lệ pquyền kháng cáo: Quyết định lệ phí quyền kháng cáo theo
quy định của pháp luật.
- Yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
3
[1] Về thẩm quyền quan hệ pháp luật: Đây việc dân s về “yêu cầu xác
định cha cho con” theo quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 Lào Cai theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự ( được sửa đổi bổ sung năm 2025).
[2] Về nội dung:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ trong hồ lời trình bày của c đương sự,
cơ sở xác định bà Trần Thị T và ông Lê Thế M chung sống với nhau như vợ chồng từ
năm 2006, không đăng kết hôn, anh Trần Mạnh L sinh ngày 09/9/2006 trong thời
gian bà T và ông M chung sống.
Trong quá trình sinh sống, ông M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng anh L. Do
vậy, được gia đình và xã hội thừa nhận là cha đẻ của anh L.
Sau khi ông M chết, anh L đã thực hiện giám định ADN với ông Văn G là
em ruột của ông M. Kết quả giám định xác định quan hệ huyết thống theo dòng
cha. Do vậy, anh Trần Mạnh L là người có quyền yêu cầu xác định cha cho mình phù
hợp với quy định tại Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Xét thấy: Mặc không mẫu giám định trực tiếp của ông Thế M
nhưng kết quả giám định ADN theo dòng cha cùng với các chứng cứ về quá trình
chung sống, nuôi dưỡng sự thừa nhận của gia đình, hội đủ sở xác định bà
T ông M chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2006, anh Trần Mạnh L sinh
ngày 09/9/2006 trong thời gian chung sống. Do vậy đcăn cứ xác định ông
Thế M là cha đcủa anh Trần Mạnh L phợp với quy định tại Điều 102 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014.
[4] Về chứng cứ chứng minh quan hệ cha con: Mặc không mẫu ADN
trực tiếp của ông Thế M (do ông đã chết). Tuy nhiên, tại bản kết luận giám định
ADN ngày 01/12/2025 của phòng khám Đ1 xác định anh L ông Văn G (em
ruột ông Thế M) quan hệ huyết thống theo dòng cha cùng với các chứng cứ
khác như quá trình nuôi dưỡng, sự thừa nhận của gia đình hội, anh L chứng
minh yêu cầu của mình là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 91 và Điều 94 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Từ những phân tích tại [3] và [4] ở trên, có đủ cơ sở xác định ông Lê Thế M
cha đẻ của anh Trần Mạnh L, cần chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu.
[5] Về ý kiến của người liên quan: Đàm Thị Đ là người thuộc hàng thừa kế
thứ nhất của ông Thế M theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân snăm 2015,
không phản đối.
[6] Về ý kiến của Viện kiểm sát: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 -
Lào Cai phát biểu quan điểm giải quyết vụ việc căn cứ, phù hợp với quy định
pháp luật, cần được chấp nhận theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[7] Về lệ pthẩm việc dân sự: Đối với anh Trần Mạnh L nhận chịu lệ phí
dân sự thẩm theo quy định pháp luật. Bà Trần Thị T không phải tiền lệ phí dân sự
sơ thẩm.
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 88; Điều 89; khoản 1 Điều 90; Điều 91; khoản 2 Điều
101; khoản 2 Điều102 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2
Điều 35 (được sửa đổi bổ sung một số điều năm 2025) điểm t khoản 2 Điều 39;
Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37
của Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngây 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội khôn 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Toà án.
Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Mạnh L, bà Trần Thị T.
Xác định ông Thế M, sinh ngày 19/9/1968, địa chỉ trước khi chết: Thôn V,
xã V, tỉnh Lào Cai là cha đẻ của anh Trần Mạnh L, sinh ngày 09/9/2006.
Về lphí: Anh Trần Mạnh L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào stiền tạm ứng lệ phí dân sự
thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000793 ngày 10/3/2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai.
Trần Thị T không phải chịu tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, Người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định; Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
vắng mặt quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10
ngày, ktừ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết
theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát cùng cấp quyền kháng
nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên
trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết
định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lào Cai ( 01 );
- VKSNDKV8 Lào Cai ( 02);
- Người yêu cầu (02);
- CQLNVLQ(02).
- Phòng THADS khu vực 8 (01) ;
- Lưu H.sơ ( 02 ).
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Đỗ Thị Lựa
Tải về
Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất