Quyết định số 273/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 273/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 273/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 273/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 273/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 273/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận Tình Ly Hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 273/2026/QĐST-HNGĐ A, ngày 06 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 28 tháng 4 năm
2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 169/2026/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận
nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Văn Phú S, sinh năm:1990; CCCD: 048090009997; Địa chỉ: đường B, tổ
F, phường S, thnh phố Đ.
- Bà Lê Thị Anh T, sinh năm: 1990; CCCD: 048190003294 ; Địa chỉ: K N, tổ C,
phường A, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T kết hôn vào năm
2013 có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng (cũ)
(nay là phường A, thành phố Đà Nẵng) hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và đã được cấp
Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2013, quyển số II/2012 ngày 25 tháng 4 năm 2013. Vì
vậy, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại đường B, tổ F, phường S, thành phố Đà
Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, tính tình không hợp và đã sống ly
thân. Nay ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn,
2
không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu cầu Tòa
án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn,
mâu thuẫn giữa ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại
trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận
đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về quan hệ con chung: Ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T xác nhận vợ chồng
có 01 con chung: Văn Thị Thanh M, sinh ngày: 10/7/2016. Sau khi ly hôn, ông Văn Phú
S và bà Lê Thị Anh T thống nhất thỏa thuận:
Bà Lê Thị Anh T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Văn Thị Thanh M, sinh
ngày: 10/7/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Văn Phú S không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có
quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp
nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014 nên chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
[3] Về tài sản chung: Ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T cùng xác nhận không
có
[4] Về nợ chung: Ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T cùng xác nhận không có
[5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng ) ông Ô
Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo
biên lai thu số 0003483 ngày 08 tháng 4 năm 2026. Như vậy, ông Văn Phú S và bà Lê
Thị Anh T đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Văn Phú S và
bà Lê Thị Anh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2013, quyển số II/2012 ngày 25 tháng
4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng (cũ), nay là
phường A, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con
chung sau ly hôn của ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T như sau:

3
Bà Lê Thị Anh T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Văn Thị Thanh M, sinh
ngày: 10/7/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Văn Phú S không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có
quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T cùng xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T cùng xác nhận không có.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T mỗi
người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu 0003483
ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông
Văn Phú S và bà Lê Thị Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận : THẨM PHÁN
- VKSND Khu vực 2 – Đà Nẵng;
- Phòng THADS Khu vực 2 – Đà Nẵng;
- UBND phường An Hải;
- Các đương sự;
- Sở Tư pháp;
- Lưu hồ sơ. Trương Thị Hai
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm