Quyết định số 250/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 250/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 250/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 250/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 250/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 250/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 250 /2026/QĐST-HNGĐ An Hải, ngày 21 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 13 tháng 4 năm
2026 tại Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 181/2026/TLST-HNGĐ
ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Phạm Đình Trương Dương Q, sinh năm:1995; CCCD: 048095008761; Địa
chỉ: K L, phường S, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm: 1995; CCCD: 048195006827; Địa chỉ: K P,
phường S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ
N kết hôn vào năm 2017 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành
phố Đà Nẵng (cũ), hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và đã được cấp Giấy chứng
nhận kết hôn số 59 , ngày 05 tháng 4 năm 2017. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp, được
pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại K L, phường S, thành phố Đà Nẵng. Vợ
chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất
đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, tính tình không hợp và đã sống ly thân. Nay
2
ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu
cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N đã thật sự tự
nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn
Thị Mỹ N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về quan hệ con chung: Ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ
N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Phạm Nguyễn Ngọc N1, sinh ngày: 13/11/2014
và Phạm Nguyễn Anh Q1, sinh ngày: 11/5/2020. Sau khi ly hôn, ông Phạm Đình Trương
Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N thống nhất thỏa thuận:
Ông Phạm Đình Trương Dương Q nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con
Phạm Nguyễn Ngọc N1, sinh ngày: 13/11/2014 và Phạm Nguyễn Anh Q1, sinh ngày:
11/5/2020 cho đến khi 02 con lần lượt đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Mỹ N không cấp dưỡng
nuôi con.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không
ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền làm
đơn xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N tự nguyện thỏa thuận
về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014 nên chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
[3] Về tài sản chung: Ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N
cùng xác nhận không có
[4] Về nợ chung: Ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N cùng
xác nhận không có
[5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông
Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N mỗi người phải chịu 150.000 đồng,
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành
phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003667 ngày 13 tháng 4 năm 2026. Như vậy, ông Phạm
Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đình
Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 59, ngày

3
05 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng (cũ)
không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con
chung sau ly hôn của ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N như sau:
Ông Phạm Đình Trương Dương Q nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con
Phạm Nguyễn Ngọc N1, sinh ngày: 13/11/2014 và Phạm Nguyễn Anh Q1, sinh ngày:
11/5/2020 cho đến khi 02 con lần lượt đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Mỹ N không cấp dưỡng
nuôi con.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không
ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền làm
đơn xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N
cùng xác nhận không có
- Về nợ chung Ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N cùng
xác nhận không có
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà
Nguyễn Thị Mỹ N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo
biên lai thu số 0003667 ngày 13 tháng 4 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà
Nẵng. Như vậy, ông Phạm Đình Trương Dương Q và bà Nguyễn Thị Mỹ N đã nộp đủ lệ
phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận : THẨM PHÁN
- VKSND Khu vực 2 - Đà Nẵng;
- Phòng THADS TP Đà Nẵng;
- UBND phường An Hải;
- Các đương sự;
- Sở Tư pháp;
- Lưu hồ sơ. Trương Thị Hai
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm