Quyết định số 19/2022/QĐST-DS ngày 22/06/2022 của TAND TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 19/2022/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 19/2022/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 19/2022/QĐST-DS ngày 22/06/2022 của TAND TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Huế (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế) |
| Số hiệu: | 19/2022/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Phương Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thanh Xuân và bà Trần Thị Bích
Thủy.
-Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Thanh Thúy, Thư ký Toà án nhân dân
thành phố Huế.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế tham gia phiên toà: Ông
Nguyễn Phương Hồng, Kiểm sát viên.
Trong các ngày 20 và 22 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành
phố Huế (số 60 Nguyễn Huệ - Huế) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý
số: 161/2021/TLST-DS ngày 15/6/2021; về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2022/QĐXXST-DS ngày 14/3/2022;
Quyết định hoãn phiên tòa số: 60/2022/QĐST-DS ngày 30/3/2022 và Thông báo
mở lại phiên tòa số 100/TB-TA ngày 02/6/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q. Địa chỉ: Tầng 1 (Tầng trệt)
và Tầng 2 Tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận 1, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Hữu T, ông Trần Tiến
L, ông Đặng Văn T, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Q (Theo giấy
ủy quyền số 41414.21 ngày 22 tháng 6 năm 2021).
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Pax Sky - số 26, U, phường 25, quận B, Thành
phố H – có mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1968. Nơi cư trú: 06/16 C, phường
T (trước đây là phường P), thành phố H, tỉnh T - vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bản án số: 19/2022/DSST
Ngày: 22/6/2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

2
Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/3/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 28/7/2017, giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Q – Chi nhánh Huế
(Gọi tắt là Ngân hàng) và bà Nguyễn Thị Thu T có ký hợp đồng tín dụng số:
081.HDTD409.17 có nội dung: Ngân hàng thương mại cổ phần Q– Chi nhánh Huế
cho bà Nguyễn Thị Thu T vay số tiền 500.000.000 đồng, mục đích vay là sửa chửa
nhà và mua sắm thiết bị, thời hạn vay là 120 tháng tính từ ngày tiếp theo ngày
khoản vay được giải ngân. Lãi suất cho vay thả nổi, được xác định tại thời điểm
giải ngân/thời điểm điều chỉnh lãi suất, chịu sự điều chỉnh theo chính sách về lãi
suất của VIB từng thời kỳ…Trả nợ gốc, lãi: Hàng tháng. Ngày 28/7/2017, Ngân
hàng đã giải ngân cho bà T theo đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số
081.KUNN409.17 với số tiền 500.000.000đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng
và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
Để đảm bảo cho khoản vay của Hợp đồng tín dụng số 081.HDTD409.17 ngày
28/7/2017, bà Nguyễn Thị Thu T đã ký hợp đồng thế chấp số 081.HDTC 409.17
ngày 28/7/2017 thế chấp tài sản là quyền sử dụng thửa đất số 645 (609-1), tờ bản
đồ số 30, diện tích 200m
2
tọa lạc tại tổ 12, khu vực 5, phường An Hòa, thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế đứng tên bà T.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị Thu T đã trả cho Ngân hàng
tổng số tiền 31.711.531đồng (trong đó: 16.755.131đồng tiền gốc, 14.956.400đồng
tiền lãi). Số tiền còn nợ bà T không thanh toán nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán
nợ gốc và nợ lãi phát sinh. Trong quá trình giải quyết Ngân hàng đã đôn đốc, tạo
điều kiện nhiều lần để bà T trả nợ nhưng bà T vẫn cố tình vi phạm, lẫn tránh,
không thực hiện theo đúng thỏa thuận của hợp đồng hai bên đã ký kết.
Đến ngày 26/12/2019, Ngân hàng đã xử lý tài sản đảm bảo của bà Nguyễn
Thị Thu T theo như Hợp đồng thế chấp hai bên ký kết. Theo thông báo kết quả xử
lý tài sản bảo đảm và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ số 71003.19 ngày
26/12/2019 của Ngân hàng thương mại cổ phần Q, tài sản bảo đảm đứng tên bà
Nguyễn Thị Thu T đã được Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Thừa Thiên
Huế tổ chức bán đấu giá và đã chuyển tiền về cho Ngân hàng VIB thu hồi cho
khoản vay là 529.128.900đồng (trong đó Ngân hàng thu nợ gốc là
483.244.869đồng, thu nợ lãi là 45.884.031đồng). Tạm tính đến thời điểm khởi kiện
bà T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền lãi là 89.211.755đồng, trong đó nợ lãi trong
hạn là 53.164.862đồng, nợ lãi quá hạn là 36.046.893đồng,
Do bà Nguyễn Thị Thu T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và các cam kết với Ngân
hàng nên Ngân hàng thương mại cổ phần Q yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà T
phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q tổng số tiền lãi còn nợ tính đến ngày
xét xử sơ thẩm (ngày 20/6/2022) là 96.315.171đồng, trong đó nợ gốc là 0 đồng, nợ
lãi là 53.164.862đồng, nợ lãi quá hạn là 43.150.309đồng và tiền lãi phát sinh kể từ

3
ngày 21/6/2022 cho đến khi bà T trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q
theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.
Bị đơn – bà Nguyễn Thị Thu T, sau khi thụ lý giải quyết Tòa án đã niêm yết,
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhiều lần nhưng bà Nguyễn Thị Thu T vẫn
vắng mặt, xem như đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình tại Tòa án.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế phát
biểu ý kiến:
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật
tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung giải quyết vụ án: Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại
phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ
luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng, bị đơn không
chấp hành đúng pháp luật tố tụng xem như đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh
của mình. Về nội dung vụ án, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị
đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T đã được tống đạt Quyết
định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà và Thông báo mở lại phiên
tòa, giấy triệu tập đến tham gia tố tụng tại phiên toà hợp lệ lần thứ hai, nhưng bà T
vẫn vắng mặt, nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà T theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế
ước nhận nợ và hợp đồng tính dụng số 081.HDTD409.17 ngày 28/7/2017 được ký
kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Q với bà Nguyễn Thị Thu T thể hiện nội
dung: Ngân hàng thương mại cổ phần Q có cho bà Nguyễn Thị Thu T vay số tiền
500.000.000 đồng, mục đích vay là sửa chữa nhà và mua sắm trang thiết bị, thời
hạn vay là 120 tháng, nên quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng dân sự theo
quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 463 Bộ luật Dân sự
năm 2015.
[3] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Nguyễn Thị Thu T cư trú tại 06/16 C,
phường T (trước đây là phường P), thành phố H, tỉnh T nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Huế theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về nội dung: Xét giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ và
Hợp đồng tín dụng số 081.HDTD409.17 ngày 28/7/2017 được ký kết giữa Ngân
hàng thương mại cổ phần Q – Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Trường Tiền với

4
bà Nguyễn Thị Thu T đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá
trình thực hiện hợp đồng từ ngày 28/7/2017 đến nay bà T đã trả được cho Ngân
hàng thương mại cổ phần Q tổng số tiền là 560.840.431 đồng (trong đó nợ gốc là
500.000.000 đồng, lãi trong hạn là 60.840.431 đồng). Trong đó số tiền xử lý tài sản
thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 081.HDTC 409.17 ngày 28/7/2017 là
529.128.900đồng, Ngân hàng thu nợ vào gốc vay là 483.244.869đồng, lãi vay là
45.884.031đồng. Sau đó, thì bà T không trả tiếp cho Ngân hàng số tiền lãi còn nợ.
Như vậy, bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền lãi theo thỏa thuận, làm ảnh hưởng đến
quyền lợi của Ngân hàng thương mại cổ phần Q. Do đó, nguyên đơn Ngân hàng
thương mại cổ phần Q khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T phải thanh
toán tổng số tiền nợ lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm (20/6/2022) là
96.315.171đồng, trong đó nợ gốc là 0 đồng, nợ lãi là 53.164.862đồng, nợ lãi quá
hạn là 43.150.309đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21/6/2022 cho đến khi trả
hết nợ là có cơ sở và cần được chấp nhận.
[5] Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế là phù
hợp.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật; trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng
án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều
39; Điều 147; Khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463,
466 Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương
mại cổ phần Q về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bị đơn bà Nguyễn Thị
Thu T.
Buộc bà Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ
phần Q số tiền còn nợ lãi phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 081.HDTD409.17
ngày 28/7/2017 tính đến ngày xét xử 20/6/2022 là 96.315.171đồng (trong đó nợ lãi
là 53.164.862đồng, nợ lãi quá hạn là 43.150.309đồng).
Buộc bà Nguyễn Thị Thu T tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày
21/6/2022 cho đến khi bà Nguyễn Thị Thu T trả xong các khoản nợ theo mức lãi
suất thỏa thuận tại hợp đồng dụng tín dụng số 081.HDTD409.17 ngày 28/7/2017
mà bà T và Ngân hàng đã ký kết.

5
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân
sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án
dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Thu T phải nộp
96.315.171đồng x 5% = 4.815.758đồng (làm tròn 4.815.000đồng).
Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q 2.235.000 đồng (Hai triệu hai
trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002617 ngày 15/6/2021 của Chi cục
Thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà
-Đương sự;
-Viện kiểm sát NDTP Huế;
-Tòa án ND tỉnh TT-Huế;
-Chi cục THADSTP Huế;
-Lưu
Lê Thị Phương Dung

6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm