Quyết định số 10/2026/QĐST-DS ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 10/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 10/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 10/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 10/2026/QĐST-DS ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 10/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ
Số: 10/2026/QĐST- DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 20 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 309/2025/TLST- DS ngày 05 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ: Số H L, phường Đ, TP Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản
trị;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q - Trưởng phòng xử lý nợ (Văn
bản ủy quyền số 30/2025/UQN – CTQT ngày 28/7/2025 của Chủ tịch Hội đồng
quản trị)
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Đoàn Thị K, ông Lê Thành L,
bà Nguyễn Thị Minh N, ông Bùi Văn N1, ông Bùi Mạnh T, ông Nguyễn Mạnh H
(Văn bản ủy quyền số 74/2026/UQ - VPB ngày 05/01/2026)
Bị đơn: Bà Cao Thị Hồng T1 - Sinh năm 1985
Cư trú tại: Khu B, xã C, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP V và bị đơn bà Cao Thị Hồng T1 cùng thống nhất:
Bà Cao Thị Hồng T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V2 tổng số tiền
tạm tính đến ngày 12/3/2026 là 195.048.522 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu
không trăm bốn mươi tám đồng năm trăm hai mươi hai nghìn đồng). Trong đó:
Nợ gốc là 118.153.271 đồng; nợ lãi trong hạn 40.746.208 đồng; nợ lãi quá hạn
36.149.043 đồng. Cụ thể:
+ Đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ (Dành cho khách hàng cá nhân)
(324 –P-4519711) ngày 28/02/2023 giữa bà Cao Thị Hồng T1 và Ngân hàng V2,
phải thanh toán tổng số tiền là 30.495.435 đồng. Trong đó nợ gốc 13.772.758đ,

nợ lãi quá hạn 16.722.677 đồng.
+ Đối với Hợp đồng cho vay số LD2304901113 ký ngày 11/2/2023 giữa bà
Cao Thị Hồng T1 và Ngân hàng V2, phải thanh toán tổng số tiền là 49.332.787
đồng. Trong đó nợ gốc 32.416.708 đồng. Nợ lãi trong hạn 11.442.629 đồng. Nợ
lãi quá hạn 13.952.916 đồng.
+ Đối với Hợp đồng cho vay số LD2305302281 ký ngày 21/02/2023 giữa
bà Cao Thị Hồng T1 và Ngân hàng V2, phải thanh toán tổng số tiền là 115.220.300
đồng, trong đó nợ gốc 71.963.805 đồng, nợ lãi trong hạn 29.303.579 đồng, nợ lãi
quá hạn 13.952.916 đồng.
Kể từ ngày 13/3/2026, bà Cao Thị Hồng T1 tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP V2 theo mức lãi suất
mà các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay thẻ số 324-P-4519711 ký ngày
28/2/2023, Hợp đồng cho vay số LD2304901113 ký ngày 11/2/2023 và Hợp đồng
cho vay số LD2305302281 ký ngày 21/02/2023 cho đến khi thanh toán hết số tiền
nợ gốc.
2. Về án phí: Bị đơn bà Cao Thị Hồng T1 tự nguyện chịu 9.752.426 (chín
triệu bẩy trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng) án phí dân sự
sơ thẩm. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho nguyên
đơn Ngân hàng TMCP V2 số tiền 4.135.000đ (Bốn triệu một trăm ba mươi lăm
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006431 ngày 05/12/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Thọ
- Đương sự;
- VKSND khu vực 12 – Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thu Hà
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hòa Bình;
- Đương sự;
- VKSND huyện Cao Phong;
- Chi cục THADS H. Cao PHong
- Lưu hồ sơ vụ án.

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu
là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ:
Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM).
(4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các
đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.
(5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết
trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm