Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 93/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 93/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Thiều Văn A và bà Võ Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 93/2026/QĐST-HNGĐ
Đà Nẵng, ngày 05 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212 Điều 213 khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân
sự số 92/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 Điều
131 của Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghquyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc Hôn nhân gia đình thụ số
47/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 của người yêu cầu:
- Ông Thiều Văn A, sinh năm 1980, CCCD số 049080005441; Địa chỉ: T,
xã T, thành phố Đà Nẵng.
- Thị T, sinh năm 1982, CCCD s049182009904; Địa chỉ: K T,
phường A, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Thiều Văn A Võ Thị T kết hôn với
nhau vào năm 2015, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thị trấn T, N, Quảng
Nam (cũ), nay Ủy ban nhân dân T, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 75/2015, Quyển số 01/2015, đăng ngày 05/10/2015. Hôn
nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Thiều Văn A Thị T chung sống
tại địa chỉ: K đường T, phường A, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung
sống đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tiếng nói chung, sống không
hòa hợp.
Tại phiên hòa giải, ông Thiều Văn A Võ Thị T đều xác định mâu
thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung
sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc
thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Thiều Văn A
Thị T hoàn toàn tnguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn
nhân Gia đình số 52/2014/QH13 công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn
của ông Thiều Văn A và bà Võ Thị T.
[2] Về con chung: Ông Thiều Văn A Thị T xác nhận vợ chồng
có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung tên
Thiều Trúc L, sinh ngày 09/02/2010 cho Thị T trực tiếp nuôi dưỡng;
ông Thiều Văn A không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
2
Ông A T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con
cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân
Gia đình số 52/2014/QH13 chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Ông Thiều Văn A và Võ Thị T xác định
không có.
[4] Về nợ chung: Ông Thiều Văn A và bà Võ Thị T xác định không có.
[5] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) ông Thiều Văn A Thị T mỗi người phải chịu một
nửa 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số
0000810 ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà
Nẵng. Ông Thiều Văn A Thị T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình
thẩm.
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành lập ngày 25 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thiều Văn A Thị T thống nhất
thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 75/2015, Quyển số 01/2015, ngày
05/10/2015 đăng tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, N, Quảng Nam (cũ) nay
Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Đà Nẵng)
[2] Về con chung: Ông Thiều Văn A Thị T xác nhận vợ chồng
có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung tên
Thiều Trúc L, sinh ngày 09/02/2010 cho Thị T trực tiếp nuôi dưỡng;
Ông Thiều Văn A không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Cả hai bên đều quyền nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực
tiếp nuôi con quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được
quyền ngăn cản. Khi cần thiết quyền yêu cầu Toà án thẩm quyền giải
quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi
con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Thiều Văn A Thị T xác định
không có.
- Về nợ chung: Ông Thiều Văn A và bà Võ Thị T xác định không có.
2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) ông Thiều Văn A Thị T mỗi người phải chịu một
nửa 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số
0000810 ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà
Nẵng. Ông Thiều Văn A bà Thị T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình
thẩm.
3
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13
thì người được thi hành án n sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 – Đà Nẵng;
- UBND xã Thạnh Mỹ, TP. Đà Nẵng;
- THADS TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 3 - Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ việc HNGĐ.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Kiều Trang
Tải về
Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất