Quyết định số 29/2026/QĐST-DS ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 29/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 29/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 29/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 29/2026/QĐST-DS ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 29/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn bà Trịnh Tuyết N yêu cầu bị đơn ông Tô Văn L, bà Phạm Kim L1 trả cho nguyên đơn bà Trịnh Tuyết N số tiền 233.300.000 đồng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
Số: 29/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày 30 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ
thẩm thụ lý số: 53/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Tuyết N, sinh ngày 15/07/1961. Căn cước công
dân số 095161001768, cấp ngày 02/7/2021. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trịnh Tuyết
N - Là chủ hộ kinh doanh Tuyết N là ông Cao Văn T, sinh ngày 17/8/1958. Căn
cước công dân số 095058003360, cấp ngày 02/7/2021. Địa chỉ: Ấp A, xã V,
tỉnh Cà Mau. Theo giấy ủy quyền ngày 18/3/2026.
- Bị đơn: Ông Tô Văn L, sinh ngày 01/01/1966. Căn cước số
095066006056, cấp ngày 24/12/2025 và bà Phạm Kim L1, sinh ngày
01/01/1974. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Văn T, sinh ngày
17/8/1958. Căn cước công dân số 095058003360, cấp ngày 02/7/2021. Địa chỉ:
Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến hết ngày 20 tháng 3 năm 2026, ông Tô Văn L và bà Phạm
Kim L1 còn nợ bà Trịnh Tuyết N và ông Cao Văn T tổng số tiền mua phân bón
và thuốc trừ sâu là 233.300.000 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu ba trăm nghìn
đồng).
2.2. Ông Tô Văn L và bà Phạm Kim L1 có nghĩa vụ thanh toán cho bà
Trịnh Tuyết N và ông Cao Văn T tổng số tiền mua phân bón và thuốc trừ sâu là
233.300.000 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu ba trăm nghìn đồng).
2
2.3. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kề từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả
các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 11.665.000 đồng (Mười
một triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn đồng), do hòa giải thành được giảm
50% là 5.832.500 đồng (Năm triệu tám trăm ba mươi hai nghìn năm trăm
đồng). Bà Trịnh Tuyết N với ông Tô Văn L và bà Phạm Kim L1 thống nhất
mỗi bên phải chịu 50% án phí hòa giải thành là 2.916.250 đồng (Hai triệu chín
trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng). Bà Trịnh Tuyết N phải nộp án
phí dân sự có giá ngạch là 2.916.250 đồng (Hai triệu chín trăm mười sáu nghìn
hai trăm năm mươi đồng). Ông Tô Văn L và bà Phạm Kim L1 phải nộp án phí
dân sự có giá ngạch là 2.916.250 đồng (Hai triệu chín trăm mười sáu nghìn hai
trăm năm mươi đồng).
Do bà Trịnh Tuyết N thuộc trường hợp người cao tuổi, có đơn xin miễn
án phí nên bà Trịnh Tuyết N được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá
ngạch 2.916.250 đồng (Hai triệu chín trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi
đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục p húc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND khu vực 7-Cà Mau;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7-Cà Mau;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Dương Hồng Chi
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm