Quyết định số 11/2026/QĐST-DS ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 11/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 11/2026/QĐST-DS ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 11/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CNSTT của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 299, Điều 301, Điều 303, Điều 304, Điều 317, Điều 318,
Điều 320, Điều 322, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 100 và Điều 103 của Luật Các Tổ chức Tín dụng năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
84/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn:
+ Công ty cổ phần M.
Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D - Chức vụ: Trưởng phòng xử
nợ miền N - Trung tâm xử lý nợ - Công ty cổ phần M (Văn bản ủy quyền số
10/2024/UQ-TGĐ lập ngày 05/12/2024).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lương Thanh H, ông
Nguyễn Khắc Quang H1, ông Nguyễn Như T1; Chức vụ: Chuyên viên xử nợ.
Địa chỉ: SA và C, đường T, khu phố B, Đ, tỉnh Lâm Đồng (Văn bản ủy quyền số
15303/2026/UQ-XLN-JUPITERMN lập ngày 01/3/2026).
+ Ngân hàng TMCP V.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG
Số: 11/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 27 tháng 3 năm 2026
2
Trụ sở: Số H L, phường G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D1 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Xuân S - Chức vụ: Trưởng phòng xử
lý nợ
Người đại diện theo y quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Bảo C, ông Hoàng
Minh H2, ông Đặng Sơn T2; Địa chỉ: Số A C, đường T, khu phố B, Đ, tỉnh
Lâm Đồng (Văn bản ủy quyền lập ngày 01/12/2025).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Duy N, sinh năm 1976; Hồ Thị H3, sinh
năm: 1977. Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng (bà H3 ủy quyền cho ông N theo
văn bản lập ngày 14/3/2026).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Nguyễn Duy N, Hồ Thị H3 đồng ý trả cho Công ty cổ phần
M Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 19/3/2026
476.523.125 đồng, trong đó nợ gốc là 371.795.179 đồng, nợ lãi là 104.727.946 đồng
theo Hợp đồng cho vay số LD2420700184 ngày 25/7/2024; Hợp đồng cho vay số
LN2422502711 ngày 12/8/2024; Hợp đồng mua bán nợ số 23/2025/VPB-JUPITER
ngày 30/5/2025 và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi ông Nguyễn Duy N, bà Hồ
Thị H3 trả hết nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V, cụ thể:
Vợ chồng ông Nguyễn Duy N, bà Hồ Thị H3 phải trả cho Công ty cổ phần M
tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 19/3/2026 là 452.696.969 đồng (gồm nợ gốc
353.205.420 đồng nợ lãi 99.491.549 đồng) tiếp tục chịu lãi phát sinh cho
đến khi ông Nguyễn Duy N, bà Hồ Thị H3 trả hết nợ cho Công ty cổ phần M.
Vợ chồng ông Nguyễn Duy N, bà Hồ Thị H3 phải trả cho Ngân hàng TMCP
V tổng stiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 19/3/2026 23.826.156 đồng (gồm nợ gốc
18.589.759 đồng, nợ lãi 5.236.397 đồng) và tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến
khi ông Nguyễn Duy N, bà Hồ Thị H3 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.
2.2. Kể từ ngày 20/3/2026 trở đi, vợ chồng Nguyễn Duy N, HThị H3 còn
phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận theo các hợp đồng
tín dụng đã được kết giữa Ngân hàng TMCP V với vchồng vchồng Nguyễn
Duy N, bà Hồ Thị H3 cho đến khi vợ chồng vợ chồng Nguyễn Duy N, bà Hồ Thị H3
trả xong nợ.
Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên thỏa thuận vđiều chỉnh lãi
suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất vợ chồng Nguyễn Duy
N, bà Hồ Thị H3 phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2.3. Tiếp tục duy trì Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp số
LN2101183301028 ngày 25/01/2021 đối với tài sản thế chấp xe ô nhãn hiệu
SUZUKI mang biển kiểm soát số 49A-379.05, số khung MHYANC22SLJ909528,
số máy K15BT1217291, thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Duy N, bà Hồ Thị H3,
đã kết giữa bên nhận thế chấp Ngân hàng TMCP V bên thế chấp ông
Nguyễn Duy N, bà Hồ Thị H3 cho đến khi ông N, H3 trả nợ dứt điểm cho Công ty
3
cổ phần M và Ngân hàng TMCP V.
Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu vợ chồng ông Nguyễn Duy N, Hồ Thị H3
không trả đủ tổng stiền còn nợ thì Công ty cổ phần M Ngân hàng TMCP V
quyền yêu cầu quan thẩm quyền kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với tài
sản thế chấp.
Trong trường hợp số tiền thu hồi được từ tài sản đảm bảo không đủ trả nợ thì
ông Nguyễn Duy N, Hồ Thị H3 còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
Công ty cổ phần M Ngân hàng TMCP V cho đến khi thanh toán xong toàn bộ
khoản tiền vay.
2.4. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Duy N, bà Hồ Thị H3 phải chịu số tiền
án phí dân sự sơ thẩm là 11.530.463 đồng (mười một triệu, năm trăm ba mươi ngàn,
bốn trăm sáu ba đồng).
Hoàn trả cho Công ty cổ phần M số tiền 10.244.000 đồng (bằng chữ: Mười
triệu, hai trăm bốn mươi bốn ngàn) tiền tạm ứng án phí dân sđã nộp theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002650 ngày 06/02/2026 của Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 3 - Lâm Đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 542.000 đồng (bằng chữ: Năm trăm
bốn mươi hai ngàn) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng
án phí, lệ pTòa án số 0002651 ngày 06/02/2026 ca Phòng Thi hành án dân skhu
vực 3 - Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân scó quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng (02);
- VKSND Khu vực 3 - Lâm Đồng;
- Cơ quan THADS tỉnh Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Hoàng Văn Bình
Tải về
Quyết định số 11/2026/QĐST-DS Quyết định số 11/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 11/2026/QĐST-DS Quyết định số 11/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất