Quyết định số 71/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 71/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 71/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 71/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 71/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên |
| Số hiệu: | 71/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
Số: 71/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 20 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01
năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1988
Bị đơn: Anh Phạm Quốc V, sinh năm 1984
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Phạm Bảo K, sinh ngày 11/02/2011
- Cháu Phạm Khánh A, sinh ngày 02/04/2016
- Cháu Phạm Bảo K1, sinh ngày 24/8/2019
Người đại diện hợp pháp cho cháu K, A và K1 là anh Phạm Quốc V và chị Đào
Thị T - bố, mẹ đẻ.
Đều có địa chỉ: Thôn D, xã T, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107 và 110 Luật Hôn nhân và
gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về án, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Phạm Quốc V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị T và anh Phạm Quốc V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Phạm Bảo K, sinh ngày
11/02/2011, Phạm Khánh A, sinh ngày 02/04/2016 và Phạm Bảo K1, sinh ngày
24/8/2019. Ly hôn anh chị thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu
K, cháu A; anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu K1 cho đến khi các cháu đủ
18 tuổi, thành niên. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị T đối với

2
cháu K, cháu A là 5.000.000 đồng/tháng/cháu (hai cháu là 10.000.000đ/tháng), kể
từ tháng 04 năm 2026 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Chị T không
phải cấp dưỡng nuôi con chung với anh V. Chị T và anh V được quyền đi lại, thăm
nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm
sóc con chung sau khi ly hôn.
Trường hợp chị Đào Thị T có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản
tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Phạm Quốc V không thi hành thì còn phải chịu
lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian
và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
Dân sự.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị T, anh V không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về án phí: Chị Đào Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ
thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000547 ngày 28 tháng 01
năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự
- VKSND khu vực 1 – Hưng Yên
- Phòng THADS khu vực 1 – Hưng Yên
- UBND xã Tiên Lữ
(GCNKH số 62 ngày 18/11/2009)
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Đoàn Mạnh Quang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm