Quyết định số 155/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 155/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 155/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 155/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 155/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh |
| Số hiệu: | 155/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Số: 155/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 24 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản
4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2026/TLST/HNGĐ
ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả
thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Xuân H, sinh năm 1986; nơi cư trú: tổ F, khu phố C, phường H,
tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Đào Thị H1, sinh năm 1986; nơi cư trú: tổ F, khu phố C, phường H,
tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân H và chị Đào Thị H1 tự nguyện
đăng ký kết hôn vào ngày 02/3/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Đ, tỉnh
Quảng Ninh (nay là phường M, tỉnh Quảng Ninh). Quá trình chung sống vợ
chồng xảy ra mâu thuẫn, anh H và chị H1 không còn nguyện vọng sống chung
với nhau nữa nên đã làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tại
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 4 năm 2026, anh H và chị
H1 thuận tình ly hôn. Xét thấy, anh H và chị H1 thật sự tự nguyện ly hôn và đã
thoả thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm
bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn.
2
[2] Về con chung: Anh Lê Xuân H và chị Đào Thị H1 có 01 con chung là
Lê Đào Tuệ N, sinh ngày 22/3/2021. Anh Lê Xuân H và chị Đào Thị H1 thỏa
thuận: Chị Đào Thị H1 là người trực tiếp nuôi con chung đến tuổi thành niên (đủ
18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; anh Lê Xuân
H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đồng/tháng cho đến khi con
chung thành niên (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2026 cho đến
khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
[3] Về tài sản chung: Anh Lê Xuân H và chị Đào Thị H1 tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Lê Xuân H và chị Đào Thị H1 không có nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Anh Lê Xuân H và chị Đào Thị H1 thỏa thuận anh Lê Xuân
H là người nộp toàn bộ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân H và chị Đào Thị H1 thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: giao con chung Lê Đào Tuệ N, sinh ngày 22/3/2021 cho
chị Đào Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến tuổi
thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp
luật. Anh Lê Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000
đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng
kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, anh Lê Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Đào
Thị H1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Hoặc nhận thấy
chị Đào Thị H1 không đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì anh Lê
Xuân H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con.
3
- Về tài sản chung: Anh Lê Xuân H và chị Đào Thị H1 tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Xuân H và chị Đào Thị H1 không có nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí: Anh Lê Xuân H tự nguyện nộp số tiền 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 59 ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh
Lê Xuân H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Quảng Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
- Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH: UBND phường
Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh.
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Phạm Thị Cúc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm