Quyết định số 1432/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2019 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 1432/2019/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 1432/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2019 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Chánh (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 1432/2019/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Phan Thị Kim L và ông Trương Văn Ngh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÌNH CHÁNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1432/2019/QĐST-HNGĐ Bình Chánh, ngày 30 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN NH CHÁNH, TNH PHỐ H CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 116 Điều 118 Luật
hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 1258/2019/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thun nuôi con, chia tài sản khi ly n”, gm nhng ni tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Bà Phan Thị Kim L, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: ấp 7, xã LMX, huyện BC, Thành phố H.
Người yêu cầu: Ông Trương Văn Ngh, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: ấp 7, xã LMX, huyện BC, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 12 năm 2019,
các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Phan Thị Kim L ông Trương Văn Ngh
thuận tình ly n. Giấy chứng nhận kết hôn số 204, quyển số 01/2008 do UBND
xã X, huyện Y, Tp. H cấp ngày 23/12/2008 không còn giá trị pháp lý.
[2]. Về con chung: Phan Thị Kim L ông Trương Văn Ngh thỏa thuận
giao hai con chung tên Trương Thị Trúc V, sinh ngày 20/02/2006 trẻ Trương
Thị Như Y, sinh ngày 12/9/2006, cho ông Ngh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà
L trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000
(hai triệu) đồng/trẻ vào ngày 15 tây hàng tháng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng
chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình. Thời gian bắt đầu
thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 15/01/2020. Thi hành tại Chi cục Thi hành
án dân sự có thẩm quyền.
K từ khi ông Ngh có đơn yêu cầu thi nh án nếu L chậm nộp tiền cấp
ỡng nuôi con thì L còn phải tri đối với số tiền chậm trơng ứng với thời
gian chậm trtheo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bluật n sự m 2015.
2
L quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai quyền ngăn cản.
lợi ích con chung, khi cần thiết các bên quyền xin thay đổi việc nuôi con
hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tkhông
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương scụ th
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Phan Thị Kim L và ông Trương Văn Ngh
thuận tình ly n. Giấy chứng nhận kết hôn số 204, quyển số 01/2008 do UBND
xã X, huyện Y, Tp. H cấp ngày 23/12/2008 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Phan Thị Kim L ông Trương Văn Ngh thỏa thuận
giao hai con chung tên Trương Thị Trúc V, sinh ngày 20/02/2006 trẻ Trương
Thị Như Y, sinh ngày 12/9/2006, cho ông Ngh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà
L trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000
(hai triệu) đồng/trẻ vào ngày 15 tây hàng tháng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng
chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình. Thời gian thực
hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 15/01/2020. Thi hành tại Chi cục Thi
hành án Dân sự có thẩm quyền.
K từ khi ông Ngh có đơn yêu cầu thi hành án nếu L chm nộp tiền cấp
ỡng nuôi con thì L còn phải tri đối với số tiền chậm trơng ứng với thời
gian chậm trtheo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật n sự năm 2015.
L quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai quyền ngăn cản.
lợi ích con chung, khi cần thiết các bên quyền xin thay đổi việc nuôi con
hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
1.3. Về i sản chung, nợ chung: Hai bên xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Phan Thị Kim L ông Trương Văn Ngh chịu
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lpdân sthẩm nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà L và ông
Ngh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án p, lệ phí Tòa án số AA/2019/0079032
ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. L ông
Ngh đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND H.Bình Chánh;
- Cơ quan đăng kết hôn;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
Nguyễn Tấn Việt
Tải về
Quyết định số 1432/2019/QĐST-HNGĐ Quyết định số 1432/2019/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất