Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 06/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng |
| Số hiệu: | 06/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | UBND xã K - Bùi Văn H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 10 – HI PHNG
Số 06/2026/QĐST-VDS
CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hi Phng, ngày 12 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GII QUYẾT VIỆC DÂN S
V/v yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 10 – HI PHNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: B Đ Th Hnh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyn Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vc
10 - Hi Phng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 10 – Hi Phng tham gia phiên họp:
Ông V Văn Tin - Kiểm sát viên.
Ngy 12 tháng 02 năm 2026, ti Trụ sở Ta án nhân dân khu vc 10 – Hi
Phng mở phiên họp sơ thẩm công khai gii quyt việc dân s thụ lý số:
51/2026/TLST-DS ngy 26 tháng 01 năm 2026 về yêu cầu hủy việc kt hôn trái
pháp luật, theo Quyt đnh mở phiên họp sơ thẩm gii quyt việc dân s số
32/2026/QĐST-DS ngy 02/02/2026, gồm những người tham gia tố tụng sau
đây:
* Ngưi yêu cu: UBND xã K, thnh phố Hi Phng. Người đi diện theo
pháp luật: Ông Nguyn Văn N – Chủ tch UBND x.
* Nhng ngưi c quyn li, ngha v liên quan:
- Anh Bùi Văn H, sinh ngy 08/9/1975
Đa chỉ: Thôn T, x K, thnh phố Hi Phng.
Số CCCD: 030075000972 do Cục cnh sát qun lý hnh chnh về trật t x
hi cp ngy 24/9/2021.
- Ch Phm Th H1, sinh ngy 01/01/1974
Đa chỉ: Thôn T, x K, thnh phố Hi Phng.
Số CCCD: 030174001129 do Cục cnh sát qun lý hnh chnh về trật t x
hi cp ngy 06/9/2021
Đu vắng mặt và c đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN S:
Tại đơn yêu cu và quá trình gii quyết việc dân s, ngưi yêu cu trình bày:
Căn cứ để UBND xã K yêu cầu huỷ việc kt hôn trái pháp luật: UBND xã K nhận
được đơn đề ngh của anh Bùi Văn H, sinh năm 1975 v ch Phm Th H1, sinh
năm 1974 đều đa chỉ: Thôn T, x K, thnh phố Hi Phng về việc đề ngh UBND
xã K xem xét trường hợp đăng ký kt hôn chưa đủ tuổi của anh ch theo Giy
chứng nhận kt hôn số 022/1993 ngy 25/3/1993 của UBND xã L, huyện K, tỉnh
Hi Hưng (nay l x K, thnh phố Hi Phng).
2
UBND xã K kiểm tra thy rằng, anh H v ch H1 có đăng ký kt hôn, ti sổ
đăng ký kt hôn năm 1993, với tên chồng Bùi Văn H, sinh năm 1973, ngy đăng
ký kt hôn l 25/3/1993. Căn cứ giy tờ, hồ sơ của công dân (giy khai sinh, căn
cước công dân) cho thy ti thời điểm kt hôn anh H chưa đủ tuổi kt hôn theo
Luật hôn nhân v gia đình năm 1986. Tuy nhiên, khi đăng ký kt hôn, anh H đ
khai tăng tuổi để đủ tuổi được đăng ký kt hôn, do vậy ti sổ đăng ký kt hôn,
giy chứng nhận kt hôn đ ghi anh H sinh năm 1973.
UBND x giữ nguyên yêu cầu huỷ việc kt hôn trái pháp luật của anh H v
ch H1. Trường hợp anh H, ch H1 có đề ngh To án công nhận hôn nhân của anh
ch kể từ thời điểm anh H đủ tuổi kt hôn thì đề ngh To án gii quyt theo nguyện
vọng của anh H, ch H1.
Hiện nay, do tnh cht công việc phi gii quyt, UBND xã K đề ngh được
vắng mặt trong tt c các buổi lm việc của To án liên quan đn gii quyt vụ
việc dân s trên.
Ngưi c quyn li ngha v liên quan: A, ch H1 trình bày: Anh ch sau thời gian
t nguyện tìm hiểu v kt hôn trên cơ sở t nguyện v được UBND xã L, huyện
K, tỉnh Hi Hưng (nay l x K, thnh phố Hi Phng) đăng ký kt hôn vo năm
1993 theo giy chứng nhận kt hôn số 022/1993 ngy 25/3/1993. Sau khi đăng ký
kt hôn anh ch tổ chức l cưới theo phong tục đa phương v chung sống hnh
phúc cho đn nay, không có mâu thuẫn gì trầm trọng. Do khi đăng ký kt hôn, anh
ch không hiểu rõ quy đnh của pháp luật nên anh H đ khai trong Giy chứng
nhận kt hôn l anh sinh năm 1973 (nhưng thc cht theo Giy khai sinh anh H
sinh ngày 08/9/1975). Anh H bit l chưa đủ tuổi kt hôn nên đ khai l sinh năm
1973 để đủ tuổi đăng ký kt hôn, anh H xác đnh anh sinh ngy 08/9/1975 l đúng.
Nay UBND xã K yêu cầu Ta án hủy việc kt hôn trái pháp luật, anh ch đề ngh
Ta án công nhận hôn nhân của anh ch kể từ ngy anh H đủ tuổi kt hôn. Anh
ch hiện ti có 02 con chung đều đ trưởng thnh, anh ch không yêu cầu To án
gii quyt.
Tại phiên họp:
- Người đi diện hợp pháp của UBND xã K vắng mặt, có đơn xin vắng mặt
và trình bày: Anh H chưa đủ tuổi kt hôn, đ khai tăng tuổi l vi phm đ tuổi kt
hôn theo quy đnh. Do đó, UBND xã K giữ nguyên yêu cầu hủy việc kt hôn trái
pháp luật của anh H v ch H1. Trường hợp anh H, ch H1 đề ngh Ta án công
nhận hôn nhân của anh ch kể từ thời điểm anh H đủ tuổi kt hôn thì đề ngh Ta
án gii quyt theo nguyện vọng của anh H, ch H1 trên cơ sở quy đnh của pháp
luật.
- Anh Bùi Văn H v ch Phm Th H1 vắng mặt, có đơn đề ngh vắng mặt v đề
ngh Ta án gii quyt: Công nhận quan hệ hôn nhân của anh ch kể từ thời điểm
anh H đủ tuổi kt hôn (trên cơ sở Giy đăng ký kt hôn số 022/1993 ngy
25/3/1993 của UBND xã L, huyện K, tỉnh Hi Hưng (nay l x K, thnh phố Hi
Phòng).
3
- Đi diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 10 – Hi Phng tham gia phiên
họp phát biểu ý kin:
Về thủ tục tố tụng: Đây l việc dân s yêu cầu hủy việc kt hôn trái pháp luật,
Tòa án nhân dân khu vc 10 – Hi Phng thụ lý gii quyt l đúng thẩm quyền.
Trong quá trình gii quyt cng như ti phiên họp gii quyt việc dân s Thẩm
phán v Thư ký đ tuân theo đúng quy đnh của BLTTDS; Những người tham gia
tố tụng đ chp hnh đúng quy đnh của pháp luật.
Về ni dung: Đề ngh Ta án căn cứ khon 1 Điều 29, điểm b khon 2 Điều
35; điểm g khon 2 Điều 39, khon 1 Điều 149, khon 2, 3 Điều 367 của B luật
Tố tụng dân s; Điều 5, 9 Luật Hôn nhân v gia đình năm 1986; Điều 8, Điều 10,
khon 2 Điều 11, Điều 131 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; điểm a khon
2 Điều 4 Thông tư liên tch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 của Ta án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - B Tư
pháp hướng dẫn thi hnh mt số quy đnh của Luật Hôn nhân v gia đình năm
2014; Luật ph v lệ ph năm 2015; điểm d khon 2 Điều 11, khon 1 Điều 37
Ngh quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hi về mức thu, min, gim, thu, np, qun lý v sử dụng án ph v lệ ph
Tòa án.
- Không chp nhận yêu cầu của UBND xã K, thnh phố Hi Phng về việc
hủy kt hôn trái pháp luật giữa anh Bùi Văn H v ch Phm Th H1 ti thời điểm
đăng ký kt hôn ngy 25/3/1993.
- Công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Bùi Văn H, sinh năm 1975 v ch
Phm Th H1, sinh năm 1974 đều đa chỉ: Thôn T, x K, thnh phố Hi Phng kể
từ ngy anh H đủ tuổi kt hôn theo quy đnh của pháp luật ngy 09/9/1994.
- Về lệ ph: UBND xã K được min lệ ph sơ thẩm gii quyt việc dân s.
NHẬN ĐỊNH CỦA TA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân s đ được
thẩm tra ti phiên họp; ý kin của đương s v đi diện Viện kiểm sát ti phiên
họp, Ta án nhân dân khu vc 10 - Hi Phng nhận đnh:
[1]. Về thẩm quyền gii quyt yêu cầu: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1975 v ch
Phm Th H1, sinh năm 1974 đều đa chỉ: Thôn T, x K, thnh phố Hi Phng.
UBND xã L, huyện K, tỉnh Hi Hưng (nay l x K, thnh phố Hi Phng) l nơi
đăng ký kt hôn trái pháp luật cho anh H, ch H1. UBND xã K có đơn yêu cầu
Tòa án nhân dân khu vc 10- Hi Phng hủy việc kt hôn trái pháp luật, đồng thời
quá trình gii quyt, anh H, ch H1 yêu cầu Ta án công nhận quan hệ hôn nhân
kể từ khi anh H đủ điều kiện kt hôn theo quy đnh của pháp luật. Căn cứ khon
1 Điều 29; điểm b khon 2 Điều 35, điểm g khon 2 Điều 39 của B luật Tố tụng
dân s; Điều 10, 11 Luật hôn nhân v Gia đình năm 2014 yêu cầu ny thuc thẩm
quyền gii quyt của Ta án nhân dân khu vc 10 - Hi Phng.
[2]. Về s vắng mặt của người giam gia tố tụng: Người đi diện hợp pháp của
người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt, có đơn xin
4
gii quyt vắng mặt. Do đó, Hi đồng gii quyt việc dân s tin hnh phiên họp
vắng mặt họ theo quy đnh ti khon 2, khon 3 Điều 367 của B luật Tố tụng dân
s.
[3] Về ngy tháng năm sinh của anh H: Ti biên bn ly lời khai, anh H xác
đnh ngy tháng năm sinh đúng của anh l ngy 08/9/1975. Anh ch lm thủ tục
đăng ký kt hôn, UBND xã K đ cp Giy chứng nhận kt hôn số 022/1993 ngy
25/3/1993 cho anh ch. Khi đó anh không đem theo giy tờ tùy thân, không nhớ
chnh xác ngy tháng năm sinh, anh H chưa đủ tuổi kt hôn nên anh H khai sinh
năm 1973 (cho đủ tuổi kt hôn). Trên cơ sở các giy tờ tùy thân (Căn cước công
dân, giy khai sinh của anh H), đồng thời căn cứ ni dung UBND xã K xác nhận
thông tin của anh H, có đủ cơ sở xác đnh: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1973 ghi
trong Giy đăng ký kt hôn với Bùi Văn H, sinh ngày 08/9/1975 ghi trong CCCD
số 030075000972 l mt người.
[4]. Về ni dung yêu cầu: Anh H, ch H1 xác đnh anh ch kt hôn trên cơ sở t
nguyện, đăng ký kt hôn ti UBND xã L, huyện K, tỉnh Hi Hưng (nay l x K,
thnh phố Hi Phng) ngày 25/3/1993. Căn cứ ngy tháng năm sinh của anh H,
ti thời điểm đăng ký kt hôn, cn anh H mới 17 tuổi 04 tháng 13 ngy, chưa đủ
tuổi kt hôn theo quy đnh ti Điều 5; Điều 9 Luật Hôn nhân v gia đình năm
1986. Như vậy, việc kt hôn của anh ch đ vi phm về đ tuổi kt hôn, UBND
xã K không kiểm tra giy tờ tùy thân đ đăng ký kt hôn cho anh H là trái pháp
luật. Do đó, UBND xã K yêu cầu Ta án nhân dân khu vc 10 – Hi Phng hủy
kt hôn trái pháp luật l có căn cứ. Tuy nhiên, ti thời điểm Ta án gii quyt yêu
cầu hủy việc kt hôn trái pháp luật, anh H, ch H1 cùng yêu cầu Ta án công nhận
quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm đủ điều kiện kt hôn. Xét thy anh H, ch H1
kt hôn trên cơ sở t nguyện, chung sống hnh phúc từ đó đn nay, đ có 02 con
chung. Anh ch đ có đủ các điều kiện kt hôn theo điều 8 Luật hôn nhân v gia
đình 2014, yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của anh ch l hon ton t
nguyện v phù hợp với quy đnh khon 2 Điều 11, điều 131 Luật hôn nhân v gia
đình năm 2014, điểm a khon 2 Điều 4 Thông tư liên tch số 01/2016/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC-BTP ngy 06/01/2016 của Ta án nhân dân tối cao - Viện
kiểm sát nhân dân tối cao - B Tư pháp hướng dẫn thi hnh mt số quy đnh của
Luật Hôn nhân v gia đình. Vì vậy, không cần tuyên hủy kt hôn trái pháp luật
m công nhận quan hệ hôn nhân của H, ch H1 kể từ thời điểm anh H đủ tuổi kt
hôn ngy 09/9/1994
[5] Về lệ ph: UBND xã K yêu cầu hủy kt hôn trái pháp luật nên được
min lệ ph sơ thẩm gii quyt việc dân s theo quy đnh ti khon 1 Điều 149
BLTTDS; Luật ph v lệ ph năm 2015; điểm d khon 2 Điều 11 Ngh quyt số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hi quy đnh về mức thu,
min, gim, thu, np, qun lý v sử dụng án ph v lệ ph Ta án.
[6] Về quyền kháng cáo, kháng ngh: Người yêu cầu, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng ngh theo
5
quy đnh ti Điều 371, 372 BLTTDS.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 29; điểm b khon 2 Điều 35, điểm g khon 2 Điều 39,
khon 1 Điều 149, khon 2, 3 Điều 367, Điều 371 v Điều 372 của B luật Tố
tụng dân s; Điều 5, Điều 9 Luật Hôn nhân v gia đình năm 1986; Điều 8, Điều
10, khon 2 Điều 11, Điều 131 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; điểm a
khon 2 Điều 4 Thông tư liên tch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
ngy 06/01/2016 của Ta án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao -
B Tư pháp hướng dẫn thi hnh mt số quy đnh của Luật Hôn nhân v gia đình
năm 2014; Luật ph v lệ ph năm 2015; điểm d khon 2 Điều 11, khon 1 Điều
37 Ngh quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hi về mức thu, min, gim, thu, np, qun lý v sử dụng án ph v lệ ph
Tòa án.
1. Không chp nhận yêu cầu của UBND xã K, thnh phố Hi Phng về việc
hủy kt hôn trái pháp luật giữa anh Bùi Văn H v ch Phm Th H1 theo giy
chứng nhận kt hôn số 022/1993 ngy 25/3/1993 của UBND xã L, huyện K, tỉnh
Hi Hưng (nay l x K, thnh phố Hi Phng).
2. Công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Bùi Văn H, sinh năm 1975 v ch
Phm Th H1, sinh năm 1974 đều đa chỉ: Thôn T, x K, thnh phố Hi Phng kể
từ ngy anh H đủ tuổi kt hôn theo quy đnh của pháp luật ngy 09/9/1994.
3. Lệ phí Ta án: UBND xã K được min lệ ph sơ thẩm gii quyt việc dân
s.
4. V quyn kháng cáo, kháng ngh: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan vắng mặt ti phiên họp có quyền kháng cáo quyt đnh trong thời hn
10 ngy kể từ ngy nhận được quyt đnh ny hoặc kể từ ngy quyt đnh được
thông báo, niêm yt theo quy đnh của pháp luật.
Viện kiểm sát cùng cp có quyền kháng ngh quyt đnh gii quyt việc dân
s trong thời hn 10 ngy, Viện kiểm sát cp trên trc tip có quyền kháng ngh
trong thời hn 15 ngy, kể từ ngy Ta án ra quyt đnh./.
Nơi nhận
- Đương s;
- VKSND khu vc 10 – Hi Phng;
- UBND xã Kim Thành, TP Hi Phng;
- Lưu hồ sơ việc dân s.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Đ Th Hạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm