Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 105/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 105/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 105/2026/QĐST-HNGĐ
Tuyên Quang, ngày 23 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ việc hôn nhân gia đình thụ số
133/2026/TLST- HNGĐ
ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1991; địa ch: Thôn T, L, tỉnh Tuyên
Quang;
- Anh Lê Văn S, sinh năm 1987; địa ch: Thôn T, xã L, tỉnh Tuyên Quang;
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
15 tháng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thoả
thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q anh Văn S nhất trí
thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Lê Văn S thỏa thuận, sau khi
ly hôn chị Q người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
cháu Bảo U, sinh ngày 18/10/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh S
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Quang K,
sinh ngày 12/8/2018 cho đến khi con đ 18 tuổi. Hai bên không ai phải cấp
dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải
quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
2
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
biên bản thuận tình ly hôn, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sthoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hhôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q anh Văn S thuận tình ly
hôn.
- Về việc nuôi con cấp dưỡng nuôi con chung: Sau khi ly hôn chị
Nguyễn Thị Q người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
cháu Lê Bảo U, sinh ngày 18/10/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn S
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Quang
K, sinh ngày 12/8/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Hai bên không ai phải cấp
dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở. Việc nuôi con cấp dưỡng nuôi con
không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác. Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ
300.000 đồng lphí thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do chQ nộp theo biên lai thu
số 0000663 ngày 03/4/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND Khu vực 4;
- UBND xã L;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Ngọc C
Tải về
Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất