Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 76/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 76/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 76/2026/QĐST-HNGĐ
Tuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2026/TLST-HNGĐ ngày 17
tháng 3 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn B, xã P, tỉnh
Tuyên Quang;
Bị đơn: Anh Hoàng Trung N1, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn B, xã P, tỉnh
Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, Điều 82, Điều 83
và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
23 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và
bị đơn anh Hoàng Trung N1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Trung N1 thuận
tình ly hôn.
2
- Về con chung: Sau khi ly hôn giao cháu Hoàng Đức G, sinh ngày
07/9/2013 cho anh h Hoàng Trung N1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc và
giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng tự thỏa thuận không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Còn cháu Hoàng Tiến D, sinh ngày 24/12/2007 đã trưởng thành,
đủ 18 tuổi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không
cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) do chị Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai thu số
0000485 ngày 17/3/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND Khu vực 4;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã P;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Ngọc Cử
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm