Quyết định số 130/2026/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 130/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 130/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 130/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 130/2026/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 130/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 01/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Duy L - Hoàng Thị T - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 130/2026/QĐST-HNGĐ Đồng Nai, ngày 01 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 302/2026/TLST-HNGĐ
ngày 16/3/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi
con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1994;
Căn cước công dân số 034094013xxx cấp ngày 13/8/2021;
Nơi cư trú: Tổ X, ấp Y, xã T, tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại: 0399.133.xxx.
- Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1996;
Căn cước công dân số 038196010xxx cấp ngày 29/9/2022;
Nơi thường trú: Thôn M, xã Đ, huyện TH, tỉnh Thái Bình (nay là xã Đ, tỉnh
Hưng Yên);
Nơi ở hiện nay: Tổ X, ấp Y, xã T, tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại: 0968.029.xxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Nguyễn Duy L và bà Hoàng Thị T đoàn
tụ nhưng ông L và bà T không đồng ý đoàn tụ mà tự nguyện ly hôn và thỏa thuận
được với nhau về giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy L và bà Hoàng Thị T tự nguyện
chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Trảng Bom, huyện
Trảng Bom (nay là xã Trảng Bom), tỉnh Đồng Nai, đã được cấp giấy chứng nhận
kết hôn số 50, ngày 06/5/2019. Căn cứ vào các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và
bảo vệ.
2
Quá trình hòa giải, ông L và bà T không đoàn tụ để về chung sống với nhau
mà thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; sự tự nguyện của ông,
bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên
được công nhận.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Duy L và bà Hoàng Thị T có 01 con chung
tên là: Nguyễn Hoàng Duy B, sinh ngày 04/4/2020. Ông L và bà T đã thỏa thuận,
thống nhất giao cháu B cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Tạm thời ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận nuôi
con và cấp dưỡng nuôi con của ông L và bà T là phù hợp với quy định tại các Điều
81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.
Ông Nguyễn Duy L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền
yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con
theo quy định pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Ông L và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông L và bà T đều khai không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông L và bà T phải nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo
quy định.
Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi
trong Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các
đương sự ngày 24/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy L và bà Hoàng Thị T thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Duy B, sinh ngày 04/4/2020 cho
bà Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn
Duy L tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Duy L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền
yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con
theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
3
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Duy L và bà Hoàng Thị T mỗi người phải
chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu số 0005102 ngày
10/3/2026 và Biên lai thu số 0005103 ngày 10/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Đồng Nai. Ông L và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 3;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
- UBND xã T, tỉnh Đồng Nai
(Giấy chứng nhận kết hôn số 50,
ngày 06/5/2019)
- Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng.
THẨM PHÁN
Đặng Quang Tuyến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm