Quyết định số 192/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 192/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 192/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 192/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 192/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình |
| Số hiệu: | 192/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị V ly hôn anh B |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
Số: 192/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 161/2026/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Ánh V, sinh ngày 11-11-1985; căn cước số:
036185024857; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số D S, phường T, tỉnh
Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc B, sinh ngày 12-9-1982; căn cước công dân số:
036082027268; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số D S, phường T, tỉnh
Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí
Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
14 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ánh V và anh Trần
Quốc B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
Anh Trần Quốc B giao cháu Trần Quốc H, sinh ngày 28-5-2013 (giới tính:
Nam) cho chị Cao Thị Ánh V trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh
Trần Quốc B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu
đồng/một tháng) kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có
khả năng lao động tự lập hoặc các bên có thoả thuận khác.
Kể từ ngày chị Cao Thị Ánh V có đơn yêu cầu thi hành khoản tiền cấp
dưỡng nuôi con, nếu anh Trần Quốc B không thi hành thì hàng tháng anh Trần
Quốc B phải chịu tiền lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất được
quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
Chị Cao Thị Ánh V và anh Trần Quốc B có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của
pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện
quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không
trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Chị Cao Thị Ánh V và
anh Trần Quốc B tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Cao Thị Ánh V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ
thẩm gồm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và
150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Được đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị
Cao Thị Ánh V đã nộp tại biên lai số 2774 ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì chị Cao Thị Ánh V và anh Trần Quốc B có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành
án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND Khu vực 7 – Ninh Bình;
- Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình;
- UBND phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình
(cũ là phường Văn Miếu, TP Nam Định,
tỉnh Nam Định, ĐKKH ngày 28-3-2022);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Lương Việt Bằng
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm