Quyết định số 115/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 115/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 115/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 115/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 115/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 115/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 165/2026/TLST –
VHNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà Trần Thị Tuyết S, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Mai Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết S và ông Mai Văn T thành hôn
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh
Bến Tre, ngày 02/3/2022 (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) không vi phạm các điều
kiện kết hôn nên hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và
bảo vệ.
Sau khi kết hôn, ông bà sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Ông bà nhìn nhận không thể chung sống với
nhau được nữa nên tự nguyện làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
và không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Thấy rằng tình cảm vợ
chồng giữa ông T và bà S không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được,
đời sống chung không thể kéo dài, việc thuận tình ly hôn của bà S và ông T là hoàn
toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần được chấp nhận.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 -VĨNH LONG
Số: 115/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 20 tháng 4 năm 2026
2
[2] Về con chung: bà S và ông T có một người con tên Mai Chí H, sinh ngày
26/7/2022. Sau khi ly hôn, bà S và ông T thoả thuận bà S trực tiếp nuôi người con
tên Mai Chí H, ông Mai Văn T được quyền thăm con và không cần cấp dưỡng nuôi
con.
[3] Về chia tài sản khi ly hôn: bà S và ông T thống nhất tài sản chung và nợ
chung không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Tuyết S và ông Mai Văn T thuận tình ly
hôn, không cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: bà S và ông T có một người con tên Mai Chí H, sinh ngày
26/7/2022. Sau khi ly hôn, bà S và ông T thoả thuận bà S trực tiếp nuôi người con
tên Mai Chí H, ông Mai Văn T được quyền thăm con và không cần cấp dưỡng nuôi
con.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân
sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy
định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không
trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực
tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu
cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền
được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: bà S và ông T trình bày không có.
- Về nợ chung: bà S và ông T trình bày không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Trần Thị Tuyết S và ông
Mai Văn T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn
3
đồng) nhưng được khấu trừ vào tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)
đã nộp theo biên lai thu số 0006169 ngày 06/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long
(Phòng GĐ, TT, KT và THA) (1b);
- VKSND khu vực 6-Vĩnh Long (2b);
- THADS tỉnh Vĩnh Long (1b);
- UBND xã T, tỉnh Vĩnh Long, (1b);
- Các đương sự (2b);
- Lưu: Hồ sơ, VP (2b).
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Tuyết Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm