Quyết định số 09/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 09/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 09/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/02/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đương sự thứ nhất Chị Đặng Thị Hồng T Đương sự thứ hai Anh Trần Trọng B
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH H
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Trương Thị Lệ T - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Nữ Ngọc D Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H tham gia phiên họp: Ông Trần
Vinh H Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H, mở phiên
họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ số 136/2021/TLST-
HNGĐ ngày 18/11/2021 v việc “Yêu cầu công nhn thuận tình ly hôn” theo
quyết định m phiên hp gii quyết việc hôn nhân gia đình sơ thm s
09/2022/QĐ-ST ngày 11/02/2022, giữa các đương sự:
- Đương sự thứ nhất: Ch Đặng Th Hng T, sinh ngày: 03/3/1986, nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã H, huyn X, tnh H, đề ngh gii quyết
vng mt;
- Đương sự th hai: Anh Trn Trng B, sinh ngày: 10/11/1986, i đăng
h khẩu thường trú: Khi 5, th trn A, huyn X, tnh H, hiện đang đi lao động
ti Hàn Quc, đ ngh gii quyết vng mt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo yêu cầu giải quyết việc ly hôn của chị Đặng Thị Hồng T anh Trần
Trọng B cùng các tài liệu có tại hồ sơ, việc Hôn nhân gia đình có nội dung:
Ch Đặng Th Hng T anh Trn Trng B t nguyn đăng kết hôn
ngày 03/8/2012, ti U ban nhân th trn A, huyn X, tnh H. Hai bên gia đình
t chc l i công khai theo phong tc địa phương, chung sống ti th trn A,
huyn X, tnh H. Đời sng hôn nhân hòa thun, hnh phúc và có 02 con chung.
Năm 2014, anh Trn Trng B đi lao động ti Hàn Quc. T đó, gia hai v
chng bắt đầu phát sinh nhiu mâu thun. Nguyên nhân do khác bit v quan
đim, li sống, không tin tưởng dẫn đến không còn s quan tâm. V chng ly
thân t năm 2014, đến nay mâu thuẫn đã trầm trng, tình trng hôn nhân không
th dung hòa, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vy, ch Đặng Th Hng T
khi kin yêu cu Tòa án nhân dân tnh H gii quyết ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH H
Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
H, ngày 28 tháng 02 năm 2022
2
V con chung: V chng 02 con chung Trn Ngc D, sinh ngày:
17/02/2013 Trn Th Ngc Q, sinh ngày: 05/8/2014. V chng thng nht
giao con chung Trn Ngc D cho ch Thân nuôi dưỡng còn Trn Th Ngc Q
giao cho anh Bính trc tiếp nuôi dưỡng.
V tài sn chung, n chung: Không yêu cu Tòa án gii quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ giải quyết việc Hôn nhân gia đình, thông
qua bố mẹ đông Trần Đình Đ, Nguyễn Thị H, anh Trần Trọng B đã gọi
điện trình bày ý kiến liên quan đến nội dung chị Đặng Thị Hồng T khởi kiện như
sau: V thời gian, địa điểm đăng kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn đúng như
ni dung ch Đặng Th Hng T trình bày trong đơn khởi kin. Do khong cách
địa xa xôi, không tin tưởng, phát sinh bt đồng quan điểm nên đời sng hôn
nhân ngày càng mâu thun trm trng. Vì vy, anh Trn Trng B yêu cu Tòa
án công nhn thun tình ly hôn. V chng 02 con chung Trn Ngc D, sinh
ngày: 17/02/2013 Trn Th Ngc Q, sinh ngày: 05/8/2014. V chng thng
nht giao con chung Trn Ngc D cho ch Thân trc tiếp nuôi dưỡng; giao con
chung Trn Th Ngc Q cho anh Bính trc tiếp nuôi dưỡng. V chng không
yêu cu cp dưỡng nuôi con chung. V tài sn chung, n chung không có, không
yêu cu Tòa án gii quyết. Do dịch Covid-19, anh Bính không về Việt Nam giải
quyết ly hôn, không cung cấp được địa chỉ cụ thể tại Hàn Quốc, đề nghị Tòa án
giải quyết vắng mặt, ủy quyền giao nhận tài liệu cho bố mẹ đẻ là ông Trần Đình
Đ, bà Nguyễn Thị H, địa chỉ: Khối 5, thị trấn A, huyện X, tỉnh H.
Tại phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình, đại diện Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh H sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, T
ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa
thuận, thống nhất được với nhau và đề nghị Hội đồng giải quyết việc Hôn nhân
gia đình: Căn cứ Điều 149, 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 51, 55,
81, 82, 83, khoản 2 Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014,
Nghị quyết s02/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao; Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa
án nhân dân tối cao; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội: Chấp nhận yêu cầu của các đương sự; công nhận thuận
tình ly hôn của chị Đặng Thị Hồng Tanh Trần Trọng B; về con chung: Công
nhận sự thỏa thuận nuôi con chung giữa hai vợ chồng: Giao con chung Trn
Ngc D cho ch Thân trc tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Trn Th Ngc Q
cho anh Bính trc tiếp nuôi dưỡng. V yêu cu cấp dưỡng nuôi con chung các
vấn đề khác đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc Hôn nhân
gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của chị Đặng Thị Hồng T và anh
3
Trần Trọng B, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H; Thẩm
phán giải quyết việc Hôn nhân gia đình nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tại Công văn số 30772/QLXNC-P5 ngày 14/12/2021 về việc cung
cấp thông tin xuất nhập cảnh của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an thể
hiện Anh Trần Trọng B đã xuất nhập cảnh 8 lần, xuất cảnh gần nhất ngày
19/10/2019, hiện chưa thông tin nhập cảnh về nước”. Căn cứ quy định tại
khoản 25 Điều 3, Điều 122, 127 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 29, 37, 39, 464
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nội dung yêu cầu của chị Đặng Thị Hồng
T và anh Trần Trọng B thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh
H.
[1.2] Anh Trần Trọng B và chị Đặng Thị Hồng T đều đề nghị Tòa án giải
quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc n nhân gia đình
vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
[1.3] Sau khi Tòa án thụ vụ án, quá trình làm việc, anh Trần Trọng B
trình bày thống nhất với toàn bộ yêu cầu của chị Đặng Thị Hồng T, không tranh
chấp. Do đại dịch Covid-19, anh Bính không vViệt Nam để giải quyết việc hôn
nhân gia đình nên đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, đồng thời ủy quyền giao,
nhận tài liệu cho bố mẹ đẻ là ông Trần Đình Đ, bà Nguyễn Thị H, địa chỉ: Khối
5, thị trấn A, huyện X, tỉnh H. Theo hướng dẫn tại Công văn số 253/TANDTC-
PC ngày 26 tháng 11 năm 2018 ca Tòa án nhân dân ti cao v vic gii quyết
v án ly hôn có b đơn là người Vit Nam ớc ngoài nhưng không rõ địa ch,
Tòa án thc hin tống đạt văn bản t tng cho anh Bính thông qua người được
y quyn và chuyn quan h pháp lut t v án “Ly hôn” thành “Yêu cu công
nhn thun tình ly hôn”.
[1.4] Chị Đặng Thị Hồng T có văn bản đề nghị không tiến hành hòa giải.
Căn cứ Điều 205, 207, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đã ban hành Thông
báo số 04/2022/TB-TA ngày 04/01/2022 về việc vụ việc không hòa giải được.
[1.5] Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo th lý vụ án Hôn nhân gia
đình, Quyết định mphiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình cho các đương
sự là thc hiện đúng quy định ca pháp lut t tng dân s.
[1.6] Tòa án yêu cầu đương s giao np tài liu, chng c tiến hành
xác minh tài liu chng c, m phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công
khai chng c tuân th quy định tại Điều 93, 94, 95, 96, 97, 208 B lut T
tng dân s.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
[2.1.1] Hôn nhân giữa chị Đặng Thị Hồng T anh Trần Trọng B đưc
xây dựng trên st do tìm hiểu tự nguyện, không trái đạo đức, thuần phong
mỹ tục, đăng ký kết hôn tại quan có thẩm quyền tổ chức lễ cưới công khai.
4
Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây
là hôn nhân hợp pháp.
[2.1.2] Sau khi kết hôn, v chồng chung sống hạnh phúc, 02 con chung.
Mâu thuẫn phát sinh khi anh Trần Trọng B đi làm việc tại Hàn Quốc, vợ chồng
không tin tưởng, bất đồng quan điểm, ly thân từ đó đến nay và không còn quan
tâm đến nhau. Nhận thấy thời gian xa cách lâu ngày, tình cảm vợ chồng không
được vun đắp, xây dựng nên mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, chị
Đặng Thị Hồng T và anh Trần Trọng B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn.
[2.1.3] Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả
hai quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong
trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện
ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục con trên sđảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con thì
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Điều 55).
[2.1.4] Xét thấy, hiện nay, tình cảm vợ chồng giữa chị Đặng Thị Hồng T
anh Trần Trọng B không còn. Vợ chồng không yêu thương, quan tâm đến
nhau, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Do đó, chp nhn yêu
cu ca chị Thân, anh Bính như quan đim ca đại din Vin kim sát tại phiên
họp ph hp. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận
thuận tình ly hôn của chị Đặng Thị Hồng T anh Trần Trọng B là đúng quy
định ca pháp lut.
[2.2] Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận nuôi con chung
giữa hai vợ chồng: Giao con chung Trn Ngc D, sinh ngày: 17/02/2013 cho ch
Thân trc tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Trn Th Ngc Q, sinh ngày:
05/8/2014 cho anh Bính trc tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đ 18 tui. V cp
ỡng nuôi con chung các đương sự không yêu cu nên min xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên miễn xét.
[3] Xét thấy, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận toàn bộ nội dung việc
Hôn nhân gia đình; sự thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, đúng pháp luật,
không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không
khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, công nhận thuận
tình ly hôn của chị Đặng Thị Hồng T và anh Trần Trọng B để mi người tự xây
dựng cuộc sống mới.
Trong trường hp phát sinh tranh chp thì đương sự có quyn khi kin
bng mt v án khác.
[4] Về lphí: Các đương sự phải chịu lphí việc Hôn nhân gia đình thẩm
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ Điều 146, 147, 361, 362, 367, 369, 370 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, khoản 2 Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của ch Đặng Th
Hng T, sinh ngày: 03/3/1986, nơi đăng ký h khẩu thường trú: Thôn A, H,
huyn X, tnh H anh Trn Trng B, sinh ngày: 10/11/1986, nơi đăng h
khẩu thường trú: Khi 5, th trn A, huyn X, tnh H, hiện đang đi lao đng ti
Hàn Quc.
2. V con chung: Công nhận sự thỏa thuận nuôi con chung giữa hai vợ
chồng: Giao con chung Trn Ngc D, sinh ngày: 17/02/2013 cho ch Thân trc
tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Trn Th Ngc Q, sinh ngày: 05/8/2014 cho anh
Bính trc tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tui, trừ trường hợp phát sinh
sự kiện pháp lý mới. V cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không yêu cu
nên min xét.
Các đương sự quyền, ngha v thăm nom con chung mà không ai được
cản tr.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên miễn xét.
4. Về lệ phí: p dng Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điu 27, 37 Ngh
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội: Chấp nhận sự tự nguyện nộp tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000
đồng của chị Đặng Thị Hồng T theo biên lai số 0000055 ngày 16 tháng 11 năm
2021 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh H.
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân
gia đình không quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cng cấp, Viện kiểm sát
cấp trên trực tiếp không quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với
Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao;
- VKS, THA tỉnh H;
- Các đương sự;
- Nơi ĐKKH;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC HNGĐ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Trương Thị Lệ T
Tải về
Quyết định số 09/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 09/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất