Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM ngày 12/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 02/2026/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM ngày 12/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 02/2026/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐCNTTĐS Ngân hàng N với Phạm Thị Th, Nguyễn Văn H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 02/2026/QĐST- KDTM Đồng Hới, ngày 12 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và
hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý
số 18/2025/TLST-KDTM ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp
đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự
nguyện thỏa thuận của các đương sự và hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ
vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều
cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa
thuận của các đương sự và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến
về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 2 đường L, phường G, thành phố
Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc
Ngân hàng N. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Văn Đ - Giám đốc Ngân
hàng N chi nhánh Bắc Quảng Bình (Theo Quyết định ủy quyền số: 2665/QĐ-
NHNo-PC ngày 018/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N). Người được ủy
quyền lại: Ông Khắc Ngọc Tr - Trưởng phòng Khách hàng Cá nhân Ngân hàng
N chi nhánh Bắc Quảng Bình (Theo Giấy ủy quyền số 1855/GUQ-NHNo.BQB-
TH ngày 18/8/2025 của Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Bắc Quảng Bình).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Văn H, sinh năm
1984. Nơi cư trú: Thôn Th, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm
1984. Nơi cư trú: Thôn Th, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.
2
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về xác nhận số tiền nợ:
Bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Văn H xác nhận còn nợ Ngân hàng N
tổng số tiền tính đến ngày 05/01/2026 là 734.916.241 đồng (Bảy trăm ba mươi
bốn triệu, chín trăm mười sáu nghìn, hai trăm bốn mươi mốt đồng). Trong đó:
Nợ gốc 400.000.000 đồng, lãi trong hạn: 222.586.301 đồng, lãi quá hạn:
95.312.329 đồng, lãi chậm trả: 17.017.611 đồng theo Hợp đồng tín dụng số
3801-LAV-202000485 ký kết ngày 11 tháng 02 năm 2020.
2.2. Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất về thời gian trả nợ:
Chậm nhất đến hết ngày 26/02/2026 bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Văn
H phải trả cho Ngân hàng N tổng số tiền tính đến ngày 05/01/2026 là
734.916.241 đồng (Bảy trăm ba mươi bốn triệu, chín trăm mười sáu nghìn, hai
trăm bốn mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc 400.000.000 đồng, lãi trong hạn
222.586.301 đồng, lãi quá hạn 95.312.329 đồng, lãi chậm trả 17.017.611 đồng
theo Hợp đồng tín dụng số 3801-LAV-202000485 ký kết ngày 11 tháng 02 năm
2020. Tuy nhiên, các bên đương sự thỏa thuận thống nhất nếu bà Phạm Thị Th
và ông Nguyễn Văn H trả nợ đúng thời gian như cam kết (đến hết ngày
26/02/2026) thì Ngân hàng N đồng ý cho bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Văn
H trả số tiền nợ gốc 400.000.000 đồng và 30% tiền lãi trên tổng số tiền lãi phát
sinh theo Hợp đồng tính dụng đã ký kết. Trường hợp nếu bà Phạm Thị Th và
ông Nguyễn Văn H không trả nợ đúng như thời gian đã cam kết (đến hết ngày
26/02/2026) thì bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Văn H phải trả cho Ngân hàng
N toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Kể từ ngày 06/01/2026 bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Văn H phải tiếp
tục trả thêm tiền lãi phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án cho Ngân hàng N
theo Hợp đồng tín dụng số 3801-LAV-202000485 ký kết ngày 11 tháng 02 năm
2020.
2.3. Về Xử lý tài sản bảo đảm:
Trường hợp bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Văn H vi phạm thời gian trả
nợ như đã cam kết thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tổ
chức thi hành án xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất tại thửa đất số 257, tờ bản đồ số 1 Thôn Thượng Đức, xã Đức Trạch,
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay Thôn Thượng Đức, xã Đông Trạch, tỉnh
Quảng Trị), diện tích 114m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 682013, số vào sổ cấp GCN:
CH,00564 do UBND huyện Bố Trạch cấp ngày 14 tháng 03 năm 2013 mang tên
ông Nguyễn Văn H theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất để bảo đảm việc
thực hiện nghĩa vụ của người khác số 52/2020/HĐTC ngày 11 tháng 02 năm
3
2020 và Văn bản thỏa thuận thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay số 52/2020/VBTT
ngày 11 tháng 02 năm 2020 đã được công chứng tại Văn phòng công chứng
Trung Sơn, số công chứng: 743, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày
11/02/2020; đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai huyện Bố Trạch, có số thứ tự 53, quyển số 17 ngày 11/02/2020.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để trả nợ thì
Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý buộc bà Phạm
Thị Th và ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền nợ còn lại cho
Ngân hàng N theo quy định của pháp luật.
2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất bị đơn bà Phạm Thị Th và ông
Nguyễn Văn H chịu số tiền chi phí xem xem thẩm định tại chỗ là 4.600.000
đồng (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng). Do Ngân hàng N đã nộp tạm ứng chi phí
tố tụng trên nên bị đơn bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn Văn H phải trả lại số
tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng N số tiền
4.600.000 đồng. Các bên đương sự thỏa thuận bà Phạm Thị Th và ông Nguyễn
Văn H không phải chịu tiền lãi chậm trả đối với khoản tiền này.
2.5. Về án phí sơ thẩm:
Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất bị đơn bà Phạm Thị Th và ông
Nguyễn Văn H phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền
16.698.000 đồng (Mười sáu triệu, sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng) để sung
quỹ Nhà nước.
Ngân hàng N không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả
lại số tiền tạm ứng án phí 16.226.000 đồng (Mười sáu triệu, hai trăm hai mươi
sáu nghìn đồng) mà Ngân hàng N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số
0000506 ngày 07/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị; THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị;
- Đương sự; Đã ký
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Hoàng Thị Thu
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM ngày 26/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm