Quyết định số 12/2026/QĐST-DS ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 12/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 12/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 12/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 12/2026/QĐST-DS ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 12/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 12/2026/QĐST-DS Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 260/2025/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2025
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (ABC); Địa chỉ: D N, Phường B, TP Hồ
Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Chức vụ tổng giám đốc
Ông Đại diện theo ủy quyền nguyên đơn ông Nguyễn Đình L – Chức vụ phó
giám đốc quản lý nợ là; Địa chỉ liên hệ: Lầu H, Tòa nhà A, 444A-446 Cách mạng
tháng 8, Phường N, TP Hồ Chí Minh.
Đại diện theo văn bản ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Đức H - Chức vụ
nhân viên xử lý nợ 943/UQ-QLN.25 ngày 08/9/2025; Địa chỉ: 6 P, Phường A Đ,
tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm 1962 và bà Phan Thị T1, sinh năm
1964; Địa chỉ: Số F C, Cụm F, Thôn A, xã D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đào Văn T và bà Phan Thị T1 có nghĩa vụ thanh toán Ngân hàng
TMCP Á (A) 02 khoản vay gốc và lãi suất phát sinh với tổng số tiền tính đến ngày
13/01/2026 là 2.492.649.340đ (Hai tỷ, bốn trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm bốn
mươi chín ngàn ba trăm bốn mươi đồng) cụ thể:
2
1/ Hợp đồng tín dụng số 3579.210232 ngày 22/3/2023. Tổng số tiền gốc và
lãi là 2.415.690.364đ (Trong đó: Nợ gốc là 1.999.999.999đ; Nợ lãi trong hạn là
18.497.739đ, lãi quá hạn 395.145.205đ; Phạt chậm trả lãi là 2.047.421đ).
2/ Thẻ tín dụng số 4791392552759884 ngày 28/3/2023. Tổng số tiền gốc và
lãi là 79.958.976đ (Trong đó: Nợ gốc là 57.357.180đ; Nợ lãi trong hạn là 0đ; Nợ
lãi quá hạn là 19.601.796đ).
Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản tại ngân hàng A để đảm bảo cho
việc thi hành án.
Kể từ ngày 14/01/2026 cho đến khi thi hành án xong ông Đào Văn T và bà
Phan Thị T1 còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết,
giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách
hàng cá nhân, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng A nhưng phải
phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa
thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì
lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo
Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi
suất Ngân hàng cho vay.
Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Đào Văn T và bà Phan Thị T1
không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Á (A) có quyền đề
nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý khối tài sản thuế chấp là Quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: thị
trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã D, tỉnh Lâm Đồng) đứng tên ông Đào
Văn T và bà Phan Thị T1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO106211
do UBND huyện D, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 18/12/2008. Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở số 686792500000038 do UBND huyện D, tỉnh Lâm Đồng
(nay là xã D, tỉnh Lâm Đồng) cấp ngày 12/03/2009 đứng tên Đào Văn T. Theo
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số DLI.BDCN.322.210323 ký ngày
22/3/2023 được công chứng số 1640, Quyển số 02/2023TP/CC- SCC/HĐGD do
Văn phòng C, tỉnh Lâm Đồng công chứng ngày 22/3/2023.
Về chi phí tố tụng: Ông Đào Văn T và bà Phan Thị T1 có nghĩa vụ thanh
toán cho ngân hàng Á (A) số tiền 2.900.000đ (hai triệu chín trăm ngàn đồng)
Về án phí: Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễm, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Ông Đào Văn T và bà Phan Thị
T1 được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Á (A) số tiền 39.481.920đ tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0005977 ngày 21
tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 4-Lâm Đồng;
- Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng
- Phòng THADS khu vực 4-Lâm Đồng; đã ký
- Đương sự;
- Lưu HS.
Trần Thị Thanh Thúy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM ngày 20/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm