Quyết định số 06/2026/QĐST-DS ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 06/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 06/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 06/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 06/2026/QĐST-DS ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 06/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản với bị đơn bà Nguyễn thị Ngọc H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HOÀ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 06/2026/QĐST-DS
Khánh Hoà, ngày 23 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/01/2026 về việc các đương sự đã
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
74/2026/TLST–DS ngày 13 tháng 10 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M – Chủ tịch Hội đồng quản
trị.
Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà B - B N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tấn M1 – Phó Giám đốc phụ trách
Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh N (Văn bản ủy quyền số
4776/2025/QĐ-PC ngày 26/12/2025)
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Đức K – Trưởng
phòng Kiểm soát rủi ro – Chi nhánh N (Giấy ủy quyền số 125/2025/GUQ).
Địa chỉ: Số G T, phường P, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lưu Quốc H1, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân
hàng thương mại cổ phần S số tiền nợ vay tính đến ngày 15/01/2026 là 2.232.398.053
đồng (Hai tỷ hai trăm ba mươi hai triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn, không trăm
2
năm mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc: 1,981,100,353 đồng; Lãi trong hạn:
235,676,709 đồng; Phạt chậm trả: 15,620,991 đồng.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số
tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 16/01/2026 theo mức lãi suất mà các bên
thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 202427896441 ngày 14/10/2024 cho đến khi
thanh toán xong khoản nợ gốc.
- Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bà H phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S theo quyết định của Tòa án
cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng
thương mại cổ phần S.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lưu Quốc H1 đồng ý tiếp tục duy trì hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất số 603/TC24 ngày 14/10/2024 (thửa đất số 539, diện
tích 375,4m
2
, tờ bản đồ số 14, thuộc phường N, tỉnh Khánh Hòa) được ký kết giữa
bên nhận thế chấp Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh N – Phòng G và
ông Lưu Quốc H1, bà Nguyễn Thị Ngọc H để đảm bảo cho việc thi hành án.
- Trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc H không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực
hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân Hàng thương mại cổ phần S có quyền
yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật thi hành
án dân sự để thu hồi nợ.
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu
3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng
thương mại cổ phần S đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Bà Nguyễn
Thị Ngọc H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền
3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
4. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 38.232.000 đồng (Ba mươi tám triệu hai
trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp
40.069.000 đồng (Bốn mươi triệu không trăm sáu mươi chín nghìn đồng) theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001969 ngày 09/10/2025 của Cơ quan thi
hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
3
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hoà;
- VKSND Khu vực 5;
- Phòng THADS Khu vực 5;
- Các đương sự;
- Lưu (AV, HS).
THẨM PHÁN
Nguyễn Xuân Hùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM ngày 26/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM ngày 20/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm