Quyết định số 01/2026/QĐST-KDTM ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2026/QĐST-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2026/QĐST-KDTM ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 01/2026/QĐST-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/01/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự AgriBank - Bùi Chung Kiên, Nguyễn Thị Chung
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
Số: 01/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ph, ngày 20 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật ttụng n sự;
Căn co biên bảna giải thành ngày 12 tng 01 năm 2025 về việc c
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự th
số: 02/2025/TLST-KDTM ngày 21 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thun của các đương sđược ghi trong bn bản a gii thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữac đương sự
kng vi phạm điu cấm của luật không trái đạo đức xã hi.
Đã hết thời hạn bảy ny, ktừ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương so thay đi ý kiến về s thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 L, phường L, TP H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng
Giám đốc.
Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng N - Chi nhánh K
Địa chỉ: Khu Thống Nhất, xã K, tỉnh Ph.
Người đại diện: Ông Nguyễn Đình H - Chức vụ: Giám đốc.
Theo Quyết định ủy quyền số: 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022
của Tổng Giám đốc Ngân hàng N.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:
+ Ông Nguyễn Văn T - Chức vụ: Phó trưởng phòng phụ trách khách
hàng - Ngân hàng N - Chi nhánh K.
- Bị đơn: Ông Bùi Trung K, sinh năm 1978; Nguyễn Thị Ch, sinh
năm 1980. Cùng ĐKHKTT: thôn B, xã H, tỉnh Ph.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cthnhƣ sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Bùi Trung K và Nguyễn Thị Ch
nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng N - Chi nhánh K tổng số tiền gốc và lãi
theo Hợp đồng cấp tín dụng số 3006LAV202401996 ngày 27/05/2024 tính đến
ngày 12/01/2026 là: 1.338.834.499 đồng (Một tỷ ba trăm ba mươi tám triệu
tám trăm ba mươi tư nghìn bốn trăm chín mươi chín đồng). Cụ thể:
+ Tiền nợ gốc: 1.139.300.000 đồng (Một tỷ một trăm ba mươi chín triệu
ba trăm nghìn đồng);
+ Tiền lãi trong hạn: 147.573.500 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu
năm trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm đồng);
+ Tiền lãi quá hạn: 51.960.997 đồng (Năm mươi mốt triệu chín trăm sáu
mươi nghìn chín trăm chín mươi bảy đồng).
- Về thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Nguyên đơn, bị đơn thống
nhất thời hạn trả nợ đối với toàn bộ khoản vay trong thời hạn 05 tháng ktừ
ngày có quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án.
Ông Bùi Trung K Nguyễn Thị Ch tiếp tục phải trả Ngân hàng N -
Chi nhánh K tiền lãi phát sinh theo mức theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp
đồng cấp n dụng số 3006LAV202401996 ngày 27/05/2024, kể từ ngày
13/01/2026 cho đến ngày thực tế ông Bùi Trung K Nguyễn Thị Ch trả
hết nợ cho Agribank.
Hết thời hạn 05 tháng theo thỏa thuận, nếu ông Bùi Trung K
Nguyễn Thị Ch không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N -
Chi nhánh K được quyền yêu cầu quan Thi hành án dân sthẩm quyền
kê biên, phát mại toàn bộ các tài sản đảm bảo cho khoản vay để thu hồi nợ cho
ngân hàng, cụ thể là: Toàn bộ quyền sử dụng đất tài sản khác gắn liền với
đất tại thửa đất số: 149; tờ bản đồ số: 08; tại địa chỉ: thôn B, Nam Thượng,
huyện K, tỉnh Hòa Bình (Nay là: thôn B, H, tỉnh Ph) theo Giấy chứng nhận
QSDĐ số: BI 514532; số vào sổ: CH00080 dDo UBND huyện K, tỉnh Hòa
Bình cấp ngày 09/08/2012 mang tên ông: Bùi Trung K.
Trong trường hợp số tiền phát mại thu được từ việc xử tài sản bảo đảm
không đủ trả nợ cho Agribank thì Agribank thông qua Agribank chi nhánh K
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xác minh, kê biên
tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Bùi Trung K Nguyễn Thị
Ch để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm thừa so với nghĩa
vụ thanh toán số nợ của ông Bùi Trung K Nguyễn Thị Ch thì Ngân ng
N - Chi nhánh K phải trả lại cho ông Bùi Trung K Nguyễn Thị Ch sau
đối trừ nghĩa vụ thanh toán.
- Về án phí: Ông Bùi Trung K Nguyễn Thị Ch tự nguyện chịu toàn
bộ 52.165.034 đồng (Năm mươi hai triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn không
trăm ba mươi bốn đồng) tiền án phí dân sự thẩm. Ngân hàng N không phải
chịu án phí dân sự thẩm được hoàn trả lại 24.588.012 đồng (Hai mươi
bốn triệu năm trăm tám mươi tám nghìn không trăm mười hai đồng) Ngân
hàng N - Chi nhánh K (Agribank - Chi nhánh K) đã nộp theo biên lai số:
0003728 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ph.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357; Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ph;
- VKSND Khu vực 13 - Ph;
- Phòng THADS Khu vực 13, tỉnh Ph;
- Cổng thông tin TAND;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tƣ Duy
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự;
nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu Toà án
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tghi Toà án nhân n tỉnh (thành phố)
đó (dụ: Tán nhânn thành phH).
(2) Ghi hn, địa chca chồng của vợ. Tuỳ theo độ tui ghi Ông hoặc , Anh
hoặc Ch trước khi ghi h tên.
(3) Ghi họ tên, địa vị pháp trong vụ án, địa chnơi trú nơi làm việc của các
đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.
(4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của c đương sự về từng vấn đề phải giải quyết
trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành (kể
cán phí).
Tải về
Quyết định số 01/2026/QĐST-KDTM Quyết định số 01/2026/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 01/2026/QĐST-KDTM Quyết định số 01/2026/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất