Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM ngày 20/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 03/2026/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM ngày 20/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 03/2026/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản giữa Ngân hàng N và Công ty cổ phần xây dựng công trình H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/2026/QĐST-KDTM Đà Nẵng, ngày 20 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 12/01/2026 về việc các đương sự thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý
số 29/2025/TLST-KDTM ngày 08/12/2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: số 02 đường L, phường G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Quốc V, chức vụ: Giám đốc
Agribank chi nhánh T.
- Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng công trình H.
Địa chỉ: Số 44-46 đường T, phường B, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Bá L, chức vụ: Giám đốc.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phạm Bá L, sinh năm 1964 (đang bị tạm giam trong vụ án khác tại
Trại tạm giam số 2 Công an thành phố Đà Nẵng).
+ Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số 48 đường T, phường B, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty cổ phần xây dựng công trình H có nghĩa
vụ thanh toán cho Ngân hàng N số nợ vay tính đến ngày 11/01/2026 theo Hợp đồng
tín dụng số 4225-LAV-202000842 ngày 03/11/2020 là 4.268.031.502 (Bốn tỷ, hai
trăm sáu tám triệu, không trăm ba mốt nghìn, năm trăm lẻ hai) đồng, trong đó, nợ
gốc là 2.434.501.504 (Hai tỷ, bốn trăm ba bốn triệu, năm trăm lẻ một nghìn, năm
trăm lẻ bốn) đồng, nợ lãi là 1.833.529.998 (Một tỷ, tám trăm ba ba triệu, năm trăm
hai chín nghìn, chín trăm chín tám) đồng.
Kể từ ngày 12/01/2026, Công ty cổ phần xây dựng công trình H còn phải tiếp
tục chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo Hợp
đồng tín dụng số 4225-LAV-202000842 ngày 03/11/2020 cho đến khi thanh toán
xong các khoản nợ này.
2
- Về tài sản thế chấp: Trường hợp Công ty cổ phần xây dựng công trình H
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì khi Ngân hàng N
phát hiện thấy tài sản đảm bảo ở đâu, được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân
sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân
hàng N, bao gồm:
+ Loại tài sản: Máy đào, biển số: 92XA-0064, nhãn hiệu: KOMATSU, màu
sơn: màu vàng, số máy: 6D10519370, số khung: PC20012653, Giấy tờ chứng minh
quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng do Sở giao
thông vận tải Quảng Nam (cũ) cấp ngày 10/03/2005.
Theo nội dung Hợp đồng thế chấp tài sản số 187.2013/HĐTC ngày
17/12/2013 và các phụ lục Hợp đồng kèm theo.
+ Loại tài sản: Máy ủi bánh xích, biển số: 92XA-0435, nhãn hiệu:
KOMATSU D50-15, màu sơn: màu vàng, số máy: 4D120-11-86542, số khung:
D50P15-60250, Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng
ký xe máy chuyên dùng số 435/XMCD do Sở giao thông vận tải Quảng Nam (cũ)
cấp ngày 22/03/2011.
+ Loại tài sản: Máy ủi bánh xích, biển số: 92XA-0362, nhãn hiệu:
KOMATSU D-45, màu sơn: màu vàng, số máy: 4D1052-62775, số khung: D45P2-
3084, Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy
chuyên dùng số 362/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Nam (cũ) cấp ngày
09/3/2010.
+ Loại tài sản: Xe tải ben, biển số: 92C-00437, nhãn hiệu: CỬU LONG, màu
sơn: Màu xanh, số máy: YC4D12021D1204B00006, số khung:
RRT09060DB2A00102, Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng
nhận đăng ký xe ô tô số 003660 do Phòng Cảnh sát giao thông tỉnh Quảng Nam
(cũ) cấp ngày 28/01/2011.
Theo nội dung Hợp đồng thế chấp tài sản số 188.2013/HĐTC ngày
17/12/2013 và các phụ lục Hợp đồng kèm theo.
+ Loại tài sản: Xe lu rung bánh hỗn hợp, biển số: 92SA-0220, nhãn hiệu: YZ
14 JA, màu sơn: màu vàng, số máy: AJ2920-1-234, số khung: 00043136, Giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng
số 220/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Nam (cũ) cấp ngày 06/04/2016.
Theo nội dung Hợp đồng thế chấp tài sản số 57.2016/HĐTC ngày 25/4/2016
và các phụ lục Hợp đồng kèm theo.
+ Loại tài sản: Máy đào bánh xích, biển số: 92XA-0898, nhãn hiệu:
CATERPILAR 330, màu sơn: màu vàng, số máy: 16735965, số khung: 8R00122,
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy
chuyên dùng số 898/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Nam (cũ) cấp ngày
18/10/2016.
Theo nội dung Hợp đồng thế chấp tài sản số 312.2016/HĐTC ngày
08/12/2016 và các phụ lục Hợp đồng kèm theo.
+ Loại tài sản: Máy đào bánh xích, biển số: 92XA-0965, nhãn hiệu:
HITACHI EX300, màu sơn: màu cam, số máy: 6SD1-50532, số khung: 15L-8557,
3
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy
chuyên dùng số 0965/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Nam (cũ) cấp ngày
06/06/2017.
+ Loại tài sản: Máy đào bánh xích, biển số: 92XA-0458, nhãn hiệu:
HYUNDAIROBEX 290LC-3, màu sơn: màu vàng, số máy: D6AUV014032-C, số
khung: E904DH 10495, Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng
nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 458/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng
Nam (cũ) cấp ngày 30/05/2017.
Theo nội dung Hợp đồng thế chấp tài sản số 193.2017/HĐTC ngày
13/6/2017 và các phụ lục Hợp đồng kèm theo.
+ Loại tài sản: Máy đào bánh xích, biển số: 92XA-0701, nhãn hiệu:
KOMATSU PC220, màu sơn: màu vàng, số máy: 6D105-70444, số khung: PC220-
20600, Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy
chuyên dùng số 0701/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Nam (cũ) cấp ngày
06/04/2015.
+ Loại tài sản: Máy đào bánh xích, biển số: 92XA-0496, nhãn hiệu:
KOMATSU PC220, màu sơn: màu vàng, số máy: 6D105-70111, số khung: PC220-
20648, Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy
chuyên dùng số 496/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Nam (cũ) cấp ngày
27/04/2012.
+ Loại tài sản: Máy đào bánh xích, biển số: 92XA-0502, nhãn hiệu:
KOBELLCO SK09, màu sơn: màu vàng, số máy: 009621, số khung: 40105, Giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên
dùng số 502/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Nam (cũ) cấp ngày
27/04/2012.
+ Loại tài sản: Máy lu rung bánh hỗn hợp, biển số: 92SA-0106, nhãn hiệu:
SUPERPAC, màu sơn: màu vàng, số máy: 7053591, số khung: 2199 1400S 704,
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: Giấy chứng nhận đăng ký xe máy
chuyên dùng số 106/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Nam (cũ) cấp ngày
28/12/2016.
Theo nội dung Hợp đồng thế chấp tài sản số 248.2017/HĐTC ngày
02/8/2017 và các phụ lục Hợp đồng kèm theo.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm không đủ để
thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng N thì Công ty cổ phần xây dựng công
trình H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N cho đến khi tất
toán toàn bộ khoản nợ. Trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm trả
nợ còn thừa thì Ngân hàng N có trách nhiệm trả lại cho Công ty cổ phần xây dựng
công trình H.
- Về án phí: Công ty cổ phần xây dựng công trình H phải chịu án phí kinh
doanh thương mại sơ thẩm là 56.134.000 (Năm sáu triệu, một trăm ba bốn nghìn)
đồng. Ngân hàng N không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn
trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.102.000 (Năm sáu
4
triệu, một trăm lẻ hai nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0006711 ngày 05/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 5- Đà Nẵng;
- THADS thành phố Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Ninh Minh Tân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm