Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 09/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 09/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr có đơn xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Mai Văn Nh
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG
Số: 09/2026/QĐST-HNGĐ
CNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h vụ án n sự thsố 163/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng
12 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr, sinh năm 1990; địa ch: Thôn V,
Đ, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước công dân số 002190006xxx do Cục cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 09/8/2021.
- Bđơn: Anh Mai Văn Nh, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn V, Đ, tỉnh
Tuyên Quang; Căn cước công dân số 002090012xxx do Cục cảnh sát quản
hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 30/8/2021.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều
213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 58, 81, 82 83 của Luật Hôn
nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản sử dụng án phí
và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhn s t nguyện ly n và hoà giải tnh ngày 05
tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 05 tháng 01 m
2026hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn hoà giải thành, không đương snào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận s thun tình ly hôn giữa chNguyễn Thị Kiều Tr anh
Mai Văn Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
- Về quan hhôn nhân: ChNguyễn Thị Kiều Trg anh Mai Văn Nh tự
nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiu Tr người trực tiếp trông nom,
chăm sóc, ni dưỡng, go dục cháu Mai Thanh Tr1, sinh ngày 01/7/2017;
anh Mai Văn Nh người trực tiếp trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, go
dục cu Mai Uyên Nh1, sinh ngày 25/12/2014, cho đến khi các cháu Nh1
Tr1 đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nga v
tm nom con không ai được cn tr. Vic nuôi con và cấp dưỡng nuôi
con là không cđnh.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr chịu án phí dân sự thẩm
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lphí Toà án số 0001798 ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; chị Nguyễn Thị Kiều Trang được hoàn trả lại
số tiền án phí chênh lệch là 150.000đ (Một trămm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều
7a Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người quyền lợi
liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 –Tuyên Quang;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
- Phòng THADS khu vực 5 – Tuyên Quang;
- UBND Đồng Yên, tỉnh Tuyên Quang;
(cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VT, AV.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Đinh Hoàng Trung
Tải về
Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 09/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất