Bản án số BA/2021/HNGĐ-ST ngày 15/07/2021 của TAND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số BA/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án BA/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số BA/2021/HNGĐ-ST ngày 15/07/2021 của TAND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thanh Oai (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | BA/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/07/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Mâu thuẫn gia đình |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 26/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 15/07/2021
V/v: Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Huy Trọng
Bà Nguyễn Thị Nguyệt
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 07 năm 2021 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai,
Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 65/2021/TLST-HNGĐ
ngày 12 tháng 05 năm 2021 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 14/2021/QĐXX –ST ngày 05 tháng 07 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn : Anh Trương Đình C - sinh năm 1975.
B đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1975.
Trú tại: Thôn L, xã B, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội
Tại phiên tòa anh C, chị H có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là anh Trương Đình C
trình bày:
- Về tình cảm vợ chồng: Anh Trương Đình C và chị Bùi Thị H sau một thời
gian yêu nhau, đến năm 1996 chúng tôi đã về sống với nhau như vợ chồng mà không
đi đăng kí kết hôn. Sau một thời gian chung sống thì chúng tôi đã có những mẫu
thuẫn, cãi cọ nhau. Vợ chồng đã sống ly thân 13 năm nay.
Nay tôi làm đơn này đề nghị Tòa án không công nhận vợ chồng giữa tôi và
Bùi Thị H.
Về con chung: Có 02 con chung: Trương Minh Đ, sinh ngày 25/5/1998,
Trương Thị Mỹ L, sinh ngày 20/4/2008.
Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
L, còn cháu Đ đã trưởng thành nên cháu muốn ở với ai thì do cháu tự quyết định.
Anh C không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
2
Về công nợ chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Tôi xin tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ
thẩm.
- Bị đơn chị Bùi Thị H trình bày: Chị và anh C sau một thời gian tìm hiểu
vợ chồng tôi có đi đăng ký kết hôn chứ không như anh C nói là vợ chồng không có
kết hôn. Chúng tôi đăng ký kết hôn vào ngày 01/12/1996 tại UBND xã B.
Hiện nay mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng. Vợ chồng sống ly thân nhau
khoảng 13 năm. Anh C muốn ly hôn tôi đồng ý.
Về con chung: Có 02 con chung, cháu lớn Trương Minh Đ, sinh ngày
25/5/1998; cháu thứ hai Trương Thị Mỹ L, sinh ngày 20/4/2008.
Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
L, còn cháu Đ đã trưởng thành nên cháu muốn ở với ai thì do cháu tự quyết định.
Chị H đề nghị anh C cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng mỗi tháng.
Về công nợ chung: Không.
Về nợ riêng: Tôi có cho mẹ anh C là bà Nguyễn Thị H vay 4.000.000 đồng để
mua đất. Vì vậy tôi đề nghị mẹ anh H phải có trách nhiệm trả lại tôi số tiền này tính
theo giá trị từ thời điểm cho vay đến bây giờ.
Về tài sản chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Tôi xin tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ
thẩm.
Tại phiên tòa: Anh Trương Đình C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly
hôn. Anh Chính C xin tự đóng góp nuôi con 1 triệu đồng/tháng cho cháu Trương Thị
mỹ L.
Chị Bùi Thị H có quan điểm: Đồng ý ly hôn, chị xin nuôi cháu Trương Thị
Mỹ L, sinh ngày 20/4/2008. Không yêu cầu đóng góp nuôi con chung đối với anh C.
Về việc cho bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1955 (mẹ anh C) vay tiền. Chị H
khômng đề nghị xem xét trong vụ án này.
Đại diện Viên kiểm sát có ý kiến: Về phần thủ tục Hội đồng xét xử chấp
hành đúng trình tự tố tụng.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho anh C được
ly hôn chị H;
Giao cho chị H nuôi cháu Trương Thị Mỹ L, sinh ngày 20/4/2008
Anh C đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu
Trương Thị Mỹ L trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh C có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản.
Cháu Trương Minh Đ, sinh ngày 25/5/1998 đã trưởng thành. Việc cháu Đ ở
với ai do cháu tự quyết định.
Tài sản chung: Không có; Công nợ chung: Không.
3
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở
xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Anh Trương Đình C có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện
Thanh Oai, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với chị Bùi Thị H.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai.
[2] Về nội dung: Anh Trương Đình C và chị Bùi Thị H tự nguyên đăng ký kết
hôn tại với nhau tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội vào
ngày 01/12/1996. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.
Vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất
đồng quan điểm sống. Vợ chồng không có tiếng nói chung. Đã có thời gian dài sống
ly thân nhau.
Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do
mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Vì vậy cần xử cho anh Trương
Đình C được ly hôn chị Bùi Thị H.
[3] Về con chung: Xét nguyện vọng của cháu Trương Thị Mỹ L, sinh ngày
20/4/2008.
Giao cháu Trương Thị Mỹ L, sinh ngày 20/4/2008 cho chị Bùi Thị H nuôi
dưỡng.
Anh C đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu
Trương Thị Mỹ L trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh C có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản.
Cháu Trương Minh Đ, sinh ngày 25/5/1998 đã trưởng thành. Việc cháu Đ ở
với ai do cháu tự quyết định.
[4] Tài sản chung: Không có;
[5] Công nợ chung: Không có
[6] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, pháp lệnh
về án phí lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án
phí, lệ phí Toà án.
Anh Trương Đình C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều: 51; 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 28, khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147;
khoản 1 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

4
thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ
phí Toà án.
Xử: Cho anh Trương Đình C được ly hôn chị Bùi Thị H.
Về con chung: Giao cháu Trương Thị Mỹ L, sinh ngày 20/4/2008 cho chị Bùi
Thị H nuôi dưỡng.
Anh C đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu
Trương Thị Mỹ L trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh C có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản.
Cháu Trương Minh Đ, sinh ngày 25/5/1998 đã trưởng thành. Việc cháu Đ ở với
ai do cháu tự quyết định.
Tài sản chung: Không có
Công nợ chung: Không có;
Công Sức: Không có.
Về án phí: Anh Trương Đình C phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí
ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0053534 ngày 11/05/2021 tại chi cục thi hành án
dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn, bị đơn có mặt. Có quyền làm đơn
kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Nơi nhận:
- Toà án NDTP Hà Nôi;
- Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Bá Thắng

5
Nơi nhận:
- Toà án NDTP Hà Nôi;
- Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Bá Thắng
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm