Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST ngày 30/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 99/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST ngày 30/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 99/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Trang 1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7- VĨNH LONG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 99/2026/HNGĐ-ST
Ngày 30/7/2026
Về việc: “Ly hôn, Tranh chấp
nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Thế Trang Đền.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Nhường.
2. Ông Trương Văn Phúc.
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Lan Chi, Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 7- Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7- Vĩnh Long tham gia phiên
toà: Bà Huỳnh Thị Duyên Em, Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 7 năm 2026, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu
vực 7- Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2026/TLST-
HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn, Tranh chấp nuôi con” theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6
năm 2026; Quyết định hoãn phiên toà số 140/2026/QĐST- HNGĐ ngày
13/7/2026 của Toà án nhân dân khu vực 7- Vĩnh Long, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Viên Thị Uyển N, sinh năm: 1993; Địa chỉ: F, ấp P
(nay là ấp P), xã C, tỉnh Vĩnh Long (Trước đây là 643, ấp P, xã C, huyện G, tỉnh
Bến Tre)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1992; Địa chỉ: ấp T (nay là ấp
T), xã C, tỉnh Vĩnh Long (Trước đây là ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre)
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 22/01/2026, các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn là bà Viên Thị Uyển N trình bày:
Bà và bị đơn là ông Nguyễn Minh T chung sống với nhau có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy Ban nhân dân
xã C, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 12/3/2012. Hôn nhân do tự nguyện. Sau kết
hôn, cuộc sống hôn nhân vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, không có mâu
thuẫn. Đến năm 2024, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã,
không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện tại, tình cảm vợ chồng không còn, bà
và ông T đã sống ly thân nhau. Do tình cảm vợ chồng không còn nữa nên bà có
yêu cầu ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung tên là Nguyễn Viên Gia B,
sinh ngày 05/4/2012 hiện do bà đang trực tiếp nuôi dưỡng. Bà có yêu cầu được
Trang 2
tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên, bà không yêu cầu ông
T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do hiện tại bà bận công việc riêng, không có điều kiện đi lại, bà không
thể đến Tòa án nhiều lần để giải quyết việc ly hôn của bà và ông T được nên bà
có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, bà sẽ không có khiếu nại.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 7- Vĩnh Long đã thông
báo và tổ chức các phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông T đều
vắng mặt không lý do.
Do không thể tiến hành hòa giải được, Tòa án nhân dân khu vực 7- Vĩnh
Long đã đưa vụ án ra xét xử vào ngày 13 tháng 7 năm 2026, ông T vắng mặt.
Tại phiên tòa sơ thẩm được mở lại vào ngày hôm nay, ông T vẫn vắng
mặt không có lý do.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Thẩm phán đã xác định
đúng tư cách người tham gia tố tụng, đúng quan hệ pháp luật, thu thập chứng cứ
trong quá trình tố tụng. Thẩm phán đảm bảo đúng theo thời gian giải quyết vụ án
theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật, vô tư,
khách quan. Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định của pháp luật, bị đơn
chưa chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn
nhân và gia đình; Căn cứ vào Căn cứ Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án; Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Viên Thị
Uyển N. Bà Viên Thị Uyển N và ông Nguyễn Minh T được ly hôn.
Về con chung: Giao con chung chưa thành niên của bà N và ông T là
Nguyễn Viên Gia B, sinh ngày 05/4/2012 cho bà N trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà
N không có yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N khai không có và không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Do ông T không đến Tòa án để giải quyết về việc ly hôn nên
không xem xét được ông T có yêu cầu về việc tranh chấp tài sản chung và nợ
chung hay không. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thầm: bà Viên Thị Uyển N phải chịu
300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Đối với bà Viên Thị Uyển N là nguyên đơn trong vụ án
vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; Ông Nguyễn Minh T
là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt không lý do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ
luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà N và ông T.
Trang 3
- Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông T chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy Ban nhân
dân xã C, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 12/3/2012 nên quan hệ hôn nhân của ông bà
được coi là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét thấy hôn nhân của bà N và ông T được xác lập trên cơ sở tự nguyện
của cả hai phía. Quá trình chung sống ông bà đã xảy ra bất đồng quan điểm nên
không còn thương yêu, chăm sóc lẫn nhau. Theo bà N trình bày, bà và ông T đã
xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm nên bà đã
tự chia tay và sống ly thân với ông T, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm
2024 cho đến nay. Do bà N không còn tình cảm vợ chồng với ông T nữa nên bà
có yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T. Sau khi bà N có yêu
cầu xin ly hôn với ông T, Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải để tạo điều kiện
động viên cho bà N và ông T hàn gắn, nhưng ông T đều vắng mặt không lý do
nên không thể tiến hành hoà giải cho bà N và ông T đoàn tụ được. Việc ông T
vắng mặt là ông T đã bỏ mặc với yêu cầu xin ly hôn của bà N, ông T đã đương
nhiên từ bỏ quyền trình bày và quyền cung cấp chứng cứ của mình tại tòa. Do bà
N không còn tình cảm vợ chồng với ông T nữa nên bà có yêu cầu Tòa án giải
quyết cho bà được ly hôn với ông T. Tòa án đã động viên bà N trở về cùng đoàn
tụ với ông T nhưng bà N không đồng ý vẫn cương quyết xin ly hôn với ông T.
Qua đó cho thấy, cuộc sống hôn nhân của bà N và ông T đã mâu thuẫn
trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đời sống hôn nhân
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn
tụ nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia
đình chấp nhận yêu cầu của bà N cho bà N được ly hôn với ông T.
- Về con chung: bà N và ông T có 01 con chung tên là Nguyễn Viên Gia
B, sinh ngày 05/4/2012, hiện do bà N đang trực tiếp nuôi dưỡng. Bà N đảm bảo
được quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ. Mặt khác, con chung của bà N, ông T đã
trên 7 tuổi, Tòa án đã tiến hành lấy ý kiến của Gia B, Gia B có nguyện vọng
được tiếp tục chung sống với mẹ. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định và
không nên làm xáo trộn về tâm lý của trẻ nên cần giao con chung chưa thành
niên cho bà N được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con chung chưa thành niên do bà N không yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà N khai không có và không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Do ông T không đến Tòa án để giải quyết về việc ly hôn nên
không xem xét được ông T có yêu cầu về việc tranh chấp tài sản chung và nợ
chung hay không. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét nếu sau này các bên
có tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác.
- Về án phí: bà N phải chịu án phí Hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng).
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phù hợp với nhận định của
Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Trang 4
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Bà Viên Thị Uyển N được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
2. Về con chung: Bà Viên Thị Uyển N và ông Nguyễn Minh T có 01 con
chung tên là Nguyễn Viên Gia B, sinh ngày 05/4/2012. Giao con chung chưa
thành niên tên là Nguyễn Viên Gia B cho bà N tiếp tục trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con do bà N không có yêu cầu.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền
cản trở ông T thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết
định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân,
tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có
thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà N khai không có và không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Do ông T không đến Tòa án để giải quyết về việc ly hôn nên
không xem xét được ông T có yêu cầu về việc tranh chấp tài sản chung và nợ
chung hay không. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét nếu sau này các bên
có tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác.
4. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Viên Thị Uyển N phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
bà N đã nộp theo biên lai thu số 0003216 ngày 25/02/2026 của Thi hành án Dân
sự tỉnh Vĩnh Long. Bà N đã nộp đủ án phí.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết, các bên đương sự có quyền kháng cáo đối với bản án này để yêu cầu
Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7- Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã Châu Hoà, tỉnh Vĩnh Long
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST Bản án số 99/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất