Bản án số 99/2023 ngày 15/05/2023 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 99/2023

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 99/2023

Tên Bản án: Bản án số 99/2023 ngày 15/05/2023 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 99/2023
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, Tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 99/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2023
V/v: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn B.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Kim Huệ.
- Ông Vũ Minh Hoàng.
- Thư phiên tòa: Đoàn Thị Thư Tòa án nhân dân huyện
Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân,
tỉnh Mau xét xthẩm công khai vụ án thụ số: 42/2023/TLST-HN
ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 171/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2023 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị R, sinh năm 1964 (xin vắng mặt);
Địa ch trú: K 5, thị trấn CĐV, huyện PT, tỉnh CM.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967 (Vắng mặt);
Địa ch trú: K 5, thị trấn CĐV, huyện PT, tỉnh CM.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 31 tháng 01 năm 2023 trong quá trình xét xử,
nguyên đơn Nguyễn Thị R trình bày: Vào năm 1993 và ông Nguyễn Văn B
sống chung với nhau như vợ chồng đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị
trấn CĐV, huyện PT, tỉnh CM vào ngày 11 tháng 9 năm 2008 (Giấy chứng nhận
kết hôn số 180, quyển số 01). Thời gian đầu vợ chồng chung sống vói nhâu rất
hạnh phúc đến năm 2017 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm sống, không còn yêu thương nhau nữa, cuộc sống hôn nhân không còn
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân mâu thuẫn
ngày càng trầm trọng và không thể hàng gắn được. vậy yêu cầu tòa án giải
quyết cho được ly hôn với ông Nguyễn Văn B. Trong quá trình chung sống
ông B hai người con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 07/11/1994
Nguyễn Minh H, sinh ngày 15/12/1997, hiện hai người con chung đã trưởng
2
thành tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về
tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ông Nguyễn Văn B đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo th
các văn bản tố tụng nhưng ông Nguyễn Văn B vắng mặt không cung cấp lời
khai, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyễn Thị R yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly
hôn với ông Nguyễn Văn B. Do đó, đây tranh chấp hôn nhân gia đình về
việc “Ly hôn”, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm
a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân,
tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự:
- Quá trình giải quyết vụ án Nguyễn Thị R đơn đề nghị xét xử vắng
mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét
xử vắng mặt Nguyễn Thị R.
- Ông Nguyễn Văn B là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia
phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không sự kiện bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố
tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn B.
[3] V quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị R với ông Nguyễn Văn B tự
nguyện chung sống với nhau vào m 1993, đến năm 2008 đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân thị Trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Mau nên hôn
nhân giữa Nguyễn Thị R với ông Nguyễn Văn B hợp pháp được pháp luật
bảo vệ. Tại đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 31 tháng 01 năm 2023 Nguyễn
Thị R yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn B. Tòa án đã thông báo thụ vụ án,
thông báo hòa giải triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Văn B nhiều lần để tham gia
hòa giải xét xnhưng ông Nguyễn Văn B vắng mặt, không tham gia hòa giải
để hàn gắn tình cảm vợ chồng và không có ý kiến đối với yêu cầu của Nguyễn
Thị R. Nguyễn Thị R cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng thường
xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm, R hiện không còn tình cảm với ông
Nguyễn Văn B. Điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa Nguyễn Thị R với
ông Nguyễn Văn B đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của
Nguyễn Thị R u cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn B.
[4] Về quyền nuôi con chung: Trong quá trình chung sống Nguyễn Thị
R ông Nguyễn Văn B hai người con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày
07/11/1994 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 15/12/1997, hiện hai người con chung
đã trưởng thành tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Toà án giải quyết nên
không xem xét.
3
[6] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Nguyễn Thị R phải
chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39,
Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56 của Luật hôn nhân gia
đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. V quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa Nguyễn Thị R với ông
Nguyễn Văn B.
2. Về tài sản chung nợ chung: Tthỏa thuận, Hội đồng t xử không
xem xét.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm 300.000 đồng,
Nguyễn Thị R phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0018556 ngày 01
tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; Nguyễn
Thị R đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nay chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự”.
Nguyễn Thị R và ông Nguyễn Văn B quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt
hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
- Chi cục THADS huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
- UBND TT Cái Đôi vàm, H. Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Văn B
Tải về
Bản án số 99/2023 Bản án số 99/2023

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất