Bản án số 98A/2021/HNGĐ-ST ngày 15/04/2021 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về xin ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 98A/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 98A/2021/HNGĐ-ST ngày 15/04/2021 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về xin ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mai Sơn (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 98A/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/04/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 98A/2021/HNGĐ-ST
Ngày 15 tháng 4 năm 2021
V/v xin ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI N, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nông Văn Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Việt
Ông Cầm Văn Tổ
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Vân Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Mai Sơn, tỉnh Sơn La;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Mai Sơn tham gia phiên toà:
Phạm Thị Quỳnh Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn xét xử
thẩm ng khai vụ án thụ số: 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tng 12 m
2020 về việc xin ly n theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
14/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Ch Th T, sinh năm 2000. Địa ch: T A, phường S, thành
ph Sơn La, tỉnh Sơn La. mt.
B đơn: Anh Văn K, sinh năm 1998. Địa ch: Bn T, B, huyn Mai
Sơn, tỉnh Sơn La. Hiện đang chấp hành bin pháp x hành chính đưa vào s
cai nghin bt buc tại s Điu tr nghin ma túy tỉnh Sơn La theo Quyết định
s 91/2019/QĐ-TA ngày 28/9/2019 ca Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn
La. Vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 12 năm 2020 các lời khai
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lò Thị T trình bày như sau:
Chị anh Văn K kết hôn với nhau t năm 2019 do cả hai cùng t
nguyện. Anh ch đi đăng kết n tại UBND B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn
La vào ngày 01/3/2019. Anh chị được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo
phong tục tập quán. Ngay sau khi kết hôn thai vchồng anh chị đã sảy ra mâu
thuẫn, nguyên nhân do anh K nghiện ma túy, anh chị thường xảy ra tranh chấp,
2
cuộc sống chung không hạnh phúc. Đến ngày 28/9/2019 thì anh K bị đưa đi sở
cai nghiện bắt buộc. Nay, chị xác định tình cảm vchồng không còn, nên chđ
nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lò Văn K.
Về con chung: Anh chị không có con chung.
Về tài sản chung nợ chung của vợ chồng: Anh chị không tài sản
chung, nợ chung vợ chồng, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 02 tháng 02 năm 2021 các lời khai trong
quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Lò Văn K trình bày như sau:
Về quá trình kết hôn, quá trình chung sống và nguyên nhân mâu thuẫn của
vợ chồng, anh K đều thống nhất với ý kiến của chị T đã trình bày. Tuy nhiên, anh
K có nguyện vọng được hòa giải đoàn tụ nên không nhất trí ly hôn với chị T.
Về con chung: Anh chị không có con chung.
Về tài sản chung nợ chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa
án xem xét giải quyết.
Căn cứ Điều 208 BLTTDS Tòa án đã tiến hành xác minh theo quy đnh v
tình trng hôn nhân, nguyên nhân phát sinh mâu thun, v con chung tài sn
chung, n chung ca ch T và anh K tại nơi cư trú của v chng sau khi kết hôn để
gii quyết v án xin ly hôn. Kết qu xác minh đối vi Ban qun bn T, B,
huyn Mai Sơn, xác định:
V tình cm: Ch T anh K kết hôn vi nhau t năm 2019 đăng kết
hôn theo quy đnh ca pháp lut, sau khi kết hôn anh ch v chung sng cùng gia
đình bố m đ anh K. Trong quá trình chung sng, ch T anh K thường xy ra
mâu thun, nguyên nhân là do anh K nghin ma túy.
V con chung: Ch T và anh K không có con chung.
Về tài sản chung, nchung vợ chồng: Do chị T, anh K sống cùng gia đình
bố mẹ đẻ anh K và mới sống chung được 06 tháng nên anh chị không có tài sản, nợ
chung vợ chồng.
Trong quá trình hòa giải tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La, do các
bên không thống nhất được về phần tình cảm nên vụ án được đưa ra xét xử.
Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận tại phiên a,
đại din Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai n, tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết v án của Thm
phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố
tụng dân s ktkhi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xnghị
án đường lối giải quyết v án như sau:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong
quá trình giải quyết vụ án, kể tkhi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án là đúng quy định của pháp luật.
3
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Đối với
nguyên đơn, b đơn: Từ khi thụ vụ án đến phiên tòa ngày hôm nay nguyên đơn,
bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Về quan điểm giải quyết v án: Căn cứ các tài liệu chứng c có trong h
và ti phiên tòa, tn sxem xét tất ccác ý kiến của những người tham
gia phiên tòa, Kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét x quyết định: Áp dụng khoản
1 Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228,
Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015; Điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án: V tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị
Thị T đối với anh Văn K. Về con chung: Không . Về tài sản chung, nợ
chung: Không có. Về án phí: Chị Thị T phải chịu án phí ly hôn theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Vtố tụng: Chị Thị T đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với
anh Văn K địa chỉ: Bản T, B, huyện Mai Sơn, tỉnh n La, Tòa án nhân
dân huyện Mai Sơn thụ vụ án Hôn nhân gia đình với quan hệ pháp luật tranh
chấp xin ly hôn đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Văn K đã được Tòa án triệu tập tham dự phiên tòa. Tuy
nhiên, anh K hiện đang chp hành bin pháp x hành chính đưa vào s cai
nghin bt buc tại sở Điu tr nghin ma túy tỉnh Sơn La theo Quyết định s
91/2019/QĐ-TA ngày 28/9/2019 ca Tòa án nhân n huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn
La, trong quá trình làm vic vi Tòa án anh K đã đề ngh xin vng mt ti các
bui làm vic phiên tòa ca Tòa án. Do vậy, căn cứ khoản 1 Điu 227, khon 1
Điu 228 B lut T tng dân s, Hội đồng xét x vn tiến hành xét x vng mt
anh Lò Văn K.
[2] Về yêu cầu xin ly hôn:
[2.1] Vhôn nhân: Chị Thị T anh Lò Văn K tự nguyện kết hôn với
nhau từ năm 2019, anh chị đã được UBND B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La cấp
giấy chứng nhận kết hôn o ngày 01/3/2019. Khi kết n hai n đủ điều kiện kết
hôn theo quy định của pháp luật, do đó anh chị vợ chồng hợp pháp. Sau khi kết
hôn anh chị đã phát sinh u thuẫn, nguyên nhân do anh K nghiện ma túy. Kết
quả xác minh tình trạng hôn nhân xác định, mu thuẫn vợ chồng giữa chị Tanh K
đã trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, từ khi anh K đi cai nghiện bắt buộc
thì vợ chồng anh chị đã sống ly thân và không n quan tâm đến nhau. Hội đồng xét
4
xử xét thấy cần căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận
yêu cầu xin ly hôn của chị Lò Thị T, xử cho chị T ly hôn với anh Văn K.
[2.2] Về con chung: Chị T, anh K không có con chung.
[2.3] Về tài sản chung, nchung: Chị T, anh K xác định không tài sản
chung, nợ chung vợ chồng và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[2.4] Về án phí: Chị Thị T phải chịu án phí dân sự thẩm về yêu cầu
xin ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 Lut n nn gia đình m 2014; khoản
1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều
227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Ttụng dân sự m
2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và s dng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Vn nhân: Cho ly hôn giữa chị Thị T và anh Văn K.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không , không đề nghị Tòa án xem xét.
Nếu sau này tranh chấp người khởi kiện thì sẽ được Tòa án xem xét, giải
quyết ở một vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm
300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí 300.000VNĐ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
AA/2019/0000243 ngày 07 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
5.Vquyền kháng o: Ngun đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 15/4/2021); bị đơn được quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- Vin kim sát nhân dân huyện Mai Sơn;
- Chi cc THADS huyện Mai Sơn;
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ, án văn.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT X
THÂ
̉
M PHA
́
N –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nông Văn Thnh
Tải về
Bản án số 98A/2021/HNGĐ-ST Bản án số 98A/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất