Bản án số 98/2023 ngày 10/05/2023 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 98/2023
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 98/2023
| Tên Bản án: | Bản án số 98/2023 ngày 10/05/2023 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thới Bình (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 98/2023 |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Thu H xin ly hôn với Trương Văn T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THỚI BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 98/2023/HNGĐ-ST
Ngày 10 tháng 5 năm 2023
“V/v xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Kim Cương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Lộc
Ông Đinh Chí Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như – Là thư ký Toà án nhân dân huyện Thới
Bình.
Ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình xét xử
sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 71/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02
năm 2023 về việc yêu cầu xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
102/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 18, xã B, huyện B, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 18, xã B, huyện B, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày tại đơn khởi kiện và được bổ
sung tại phiên tòa như sau:
Về hôn nhân: Chị và anh Trương Văn T chung sống với nhau và có đăng ký kết
hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện B vào ngày 10/3/2020. Trong thời gian chung
sống đến nay hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, xung đột gia đình xãy ra không hàn
gắn được. Nguyên nhân do anh T không quan tâm đến vợ con, chỉ lo tụ tập ăn chơi.
Nên chị và anh T đã ly thân khoảng 06 tháng nay. Chị xác định hiện vợ chồng chung
sống không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh Trương Văn T.
Về con chung: Chị và anh Trương Văn T có 01 con chung tên Trương Quỳnh A,
sinh ngày 23/12/2020 hiện đang sống cùng chị. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con
chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị xác định để vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về nợ chung: Chị và anh T không có nợ chung.
- Đối với anh Trương Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý
vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu
tập tham gia phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do,
cũng không có văn bản ý kiến gửi đến Tòa án.
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nội dung tranh chấp giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trương Văn T được
xác định là tranh chấp về ly hôn, bị đơn anh Trương Văn T có nơi cư trú tại xã B,
huyện B nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 ca Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Về th tục tố tụng: Anh Trương Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy
triệu tập xét xử lần thứ hai theo quy định nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do
nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại các Điều 227,
228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trương Văn T xác lập quan hệ
vợ chồng vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B theo
quy định ca pháp luật nên hôn nhân ca anh chị được công nhận là hôn nhân hợp
pháp, được pháp luật bảo vệ. Hiện chị H yêu cầu xin ly hôn với anh T. Theo lời trình
bày ca chị H tại phiên tòa do vợ chồng sống không hợp nhau, và có nhiều mâu
thuẫn, anh T không chăm lo gia đình nên anh chị đã ly thân khoảng 06 tháng nay.
Đồng thời, trong suốt thời gian chị H yêu cầu ly hôn tại Tòa án thì anh T không đến
Tòa án để hòa giải cũng như không gửi ý kiến ca mình cho Tòa án, điều đó chứng tỏ
anh T cũng không có ý thức hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy, cuộc sống chung giữa
chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trương Văn T mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt đựơc, hiện chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trương Văn T mỗi người
đã có cuộc sống riêng, không ai quan tâm chăm sóc ai. Do đó, có cơ sở chấp nhận lời
trình bày và yêu cầu ca chị H về việc xin ly hôn với anh T.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trương Văn T có 01 con
chung tên Trương Quỳnh A, sinh ngày 23/12/2020. Cháu Quỳnh A đang sống cùng
chị H. Khi ly hôn chị H yêu cầu nuôi cháu Quỳnh A. Xét thấy cháu Quỳnh A hiện
còn nhỏ và đang sống cùng chị H nên tiếp tục giao cháu Quỳnh A cho chị H trực tiếp
nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không đặt ra yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Anh Trương Văn T không trực tiếp nuôi con, nhưng có quyền, nghĩa vụ trông
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung: Chị H xác định tài sản chung chị và anh T tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Chị H khai không nợ ai nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem
xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị H phải chịu theo quy
định.
Vì các lẽ trên,

3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 207, 227, 228, 271, 273 ca Bộ luật Tố tụng
dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ca chị Nguyễn Thị Thu H về việc xin ly hôn
với anh Trương Văn T.
Về con chung: Giao con chung tên Trương Quỳnh A, sinh ngày 23/12/2020 cho
chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trương Văn T không trực tiếp nuôi con, nhưng có quyền, nghĩa vụ trông
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung; nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, chị Nguyễn Thị
Thu H phải chịu. Chị H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số
0003393 vào ngày 24/02/2023 được đối trừ, chị H đã nộp đ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án. Anh Trương Văn T quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Kim Cương
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện B;
- UBND xã B, huyện B;
- Đương sự;
- Lưu Hồ sơ; VT.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Bản án số 10/2026/HNGĐ-PT ngày 21/01/2026 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm