Bản án số 98/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 98/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 98/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Bình Thủy (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 98/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn vắng mặt bị đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN BÌNH THỦY Đc lp T do Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bn án s: 98/ 2022/HNGĐ-ST
Ngày 21/12/2022
V.v Tranh chp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯC CNG A XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUN BÌNH THY, THÀNH PH CN THƠ
Thành phn Hi đng t x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Đng ThHu.
Các Hi thm nn dân:
1/ Bà Trn Vĩnh Hnh
2/ Ông Hunh Văn Nhân
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình
Thủy thành ph Cn Thơ.
Ngày 21 tháng 12 năm 2022, ti Tr s Tòa án nhân dân qun Bình Thy, thành
ph Cn Thơ xét x công khai v án hôn nhân và gia đình sơ thm th lý s:
198/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022 v vicTranh chp ly hôn và nuôi
con theo Quyết đnh đưa v án ra xét x s: 640/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 14 tháng
11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa s 689/QĐST, ngày 07 tháng 12 năm 2022,
gia các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Trm Nht L, sinh năm 1972 (có mt)
Địa chỉ: 5 N, khu V, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Trương Ngọc P, sinh năm 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ: 37/10 KV2, L, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn - ông Đặng
Trầm Nhất L trình bày:
Ông P tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2003, đăng kết
hôn tại y ban nhân phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Quá trình hôn nhân
xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói
chung. Vợ chồng đã rất nhiều lần nộp đơn xin ly hôn rồi rút lại để tìm cách hàn
gắn, nhưng mâu thuẫn vẫn không cải thiện. Nay xét thấy mâu thuẫn ngày càng
trầm trọng, không thể hàn gắn, nên ông đơn xin ly hôn vớiP.
2
Về con chung: 02 con chung Đặng Nhật Đ, sinh năm 2003 Đặng
Bảo V, sinh năm 2012. Cháu Đ đã trưởng thành, cháu V thì đang sống cùng mẹ,
do vậy ông đồng ý tiếp tục giao con cho bà P nuôi dưỡng. Hiện hàng tháng ông
có lo chi phí ăn học cho con nhưng đề nghị không ghi nhận.
Tài sản chung: Xác định không có
Nợ chung: Xác định không có.
Phía bị đơn Trương Ngọc P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều
lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy, Tòa án tiến hành lập thủ tục đưa
vụ án ra xét xử vắng mặt phía bị đơn theo quy định ca Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa;
Bị đơn vắng mặt.
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra công
khai tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền giải quyết và thẩm thủ tục tố tụng: Ông L và bà P tự nguyện
tiến tới hôn nhân, đăng kết hôn nên xác định đây hôn nhân hợp pháp
được Luật Hôn nhân và gia đình bảo vệ. Bị đơn địa chỉ trú tại quận B nên
vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy theo
quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 B luật T tụng dân sự.
P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhận các biên bản
tống đạt đầy đủ nhưng vẫn không mặt theo triệu tập. Đây là trường hợp bị đơn
cố tình vắng mặt nhiều lần, do vậy, nay căn cứ các thủ tục tố tụng đã được tiến
hành hợp lệ, Tòa án đưa vụ án ra xét xvắng mặt đối với P theo quy định tại
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự là hoàn toàn phù hợp.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Qua trình bày của nguyên đơn cho thấy, vợ
chồng ông bà do bất đồng về quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn, rạn nứt tình
cảm. Cả hai đã nhiều lần tìm cách hàn gắn nhưng đều không mang lại kết quả, trái
lại ngày càng trầm trọng hơn. Quá trình giải quyết ly hôn, P dù được triệu tập
hợp lnhiều lần vẫn không đến Tòa, điều này cho thấy không còn quan tâm
đến cuộc hôn nhân với ông L, cho thấy tình trạng hôn nhân của ông bà đã thực sự
trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, xét thấy căn cứ để
chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông L đối với bà P, để cả hai có cuộc sống riêng
là phù hợp.
[3] Về con chung: Cháu Đặng Nhật Đ đã trưởng thành nên không đặt ra
xem xét, riêng cháu Đặng Bảo V hiện đang sống với mbản tự khai thể
hiện nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ. Do vậy, việc tiếp tục giao con
chung cho P nuôi dưỡng căn cứ để chấp nhận. Vấn đề cấp dưỡng nuôi
con, ông L không yêu cầu ghi nhận, P thì vắng mặt không yêu cầu nên
không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn xác định không có, n
không đặt ra xem xét. Khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
[5] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy
định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
3
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Đều 147, khoản 1
Điều 228 và 271 Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Đặng
Trầm Nhất L đối với bà Trương Ngọc P.
2. Về con chung: Giao cháu Đặng Bảo V, sinh năm 2012 cho P trực
tiếp nuôi dưỡng.
- Không đặt ra xem xét vấn đề cấp dưỡng nuôi con do không có yêu cầu.
- Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông L không
ai được quyền ngăn cản.
3. Án phí hôn nhân gia đình thẩm: Ông Đặng Trầm Nhất L phải nộp
300.000 đồng. chuyển tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp theo biên lai thu số
0002717 ngày 06/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân squận Bình Thủy thành
án phí
Nguyên đơn mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể tngày
tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Bình Thủy;
- VKSND TPCT;
- TAND TPCT;
- THA Q Bình Thủy.
-UBND p An Cư, QNK
- Lưu hồ sơ
Đặng Thị Hu
4
Tải về
Bản án số 98/2022/HNGĐ-ST Bản án số 98/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất