Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 97/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 97/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - TÂY NINH
Bản án số: 97/2025/HN-ST
Ngày: 22/9/2025
V/v “ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH
Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Dương Thị Ánh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Huỳnh Hải Đăng.
2. Ông Trần Hoài Duy.
- Thư phiên tòa: Trần Nguyễn Thanh Huyền T Tòa án nhân
dân Khu vực 10 Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n Khu vực 10 Tây Ninh tham gia
phiên tòa: Bà Ngô Trần Tuyết Trang Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở a án nhân dân Khu vực 10 - Tây
Ninh xét xử thm công khai vụ án Hôn nhân Gia đình th s:
118/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2025 vviệc Tranh chấp ly hôn
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2025/QĐXXST-HN, ngày 04 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1984.
Trú tại: số 99, hẻm 25, đường Nguyễn Văn L, khu phố Long Đ, phường Long
Hoa, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Lưu Tâm D, sinh năm 1977.
Trú tại: số 99, hẻm 25, đường Nguyễn Văn L, khu phố Long Đ, phường Long
Hoa, tỉnh Tây Ninh.
(Bà Th, ông D có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/7/2025 các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà ông D tự nguyện chung sống vợ chồng có đăng
kết hôn năm 2006 tại UBND phường Long Thành Bắc, Hòa Thành, tỉnh Tây
Ninh. Vợ chồng sống hạnh phúc mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nay bà Thi yêu
cầu ly hôn.
Về con chung: 02 con chung tên Lưu Khánh Nh, sinh ngày 30/4/2005
Lưu Khánh Ng, sinh ngày 11/11/2009. Con tên Nh đã thành niên, yêu cầu nuôi con
tên Ng không yêu cầu cấp dưỡng.
2
Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Lưu Tâm D trình bày: Ông thống nhất lời trình bày của
Th về quan hệ hôn nhân.
Về hôn nhân ông không đồng ý ly hôn, vì vợ chồng không có mâu thuẫn gì.
Ông yêu cầu được đoàn tụ gia đình, tuy nhiên nếu bà Th cương quyết ly hôn,
ông không có ý kiến, đồng ý để tòa án giải quyết theo quy định.
Về con chung: 02 con chung tên Lưu Khánh Nh, sinh ngày 30/4/2005
Lưu Khánh Ng, sinh ngày 11/11/2009. Con tên Nh đã thành niên, Th yêu cầu nuôi
con tên Ng không yêu cầu cấp dưỡng. Ông đồng ý.
Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
*Tại phiên a, đại diện Viện kiểm sát nhân n Khu vực 10 Tây Ninh
phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng
xét xnghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hiện đúng,
đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đ
quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: căn cứ các Điu 51, 56, 81, 82, 83 Lut hôn nhân gia
đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của ủy ban thường vụ quốc hội về thu nộp lệ
phí, án phí đề ngh hội đồng xét x: Chp nhn yêu cu xin ly hôn ca Nguyn
Th Hng Th đối vi ông Lưu Tâm D. V con chung: 02 con chung tên Lưu
Khánh Nh, sinh ngày 30/4/2005 Lưu Khánh Ng, sinh ngày 11/11/2009. Ghi nhận
con tên Khánh Nh đã thành niên không yêu cầu tòa án giải quyết. Theo nguyện vọng
của con tên Khánh Ng Th, giao con cho Th nuôi, không yêu cầu ông D cấp
dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: bà Nguyễn Th Hng Th phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa,
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Nguyễn Th Hng Th, bđơn ông
Lưu Tâm D đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên XX xử vắng mặt c đương
sự theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Th và ông D tự nguyện chung sống vợ chồng
đăng kết hôn năm 2006 tại UBND phường Long Thành Bắc, Hòa Thành,
tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống hạnh phúc mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống,
Th ông D đã ly thân. Ông D trình bày mâu thuẫn không lớn nhưng nếu
Th cương quyết yêu cầu ly n, ông không ý kiến, đồng ý để Tòa án giải
quyết theo quy định.
3
Quá tnh tòa án giải quyết vụ án, xét ông không biện pháp khắc phục
mâu thuẫn vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên sở chấp nhận
yêu cầu ly hôn của Th đối với ông D.
[2.2] Về con chung: 02 con chung tên Lưu Khánh Nh, sinh ngày 30/4/2005
Lưu Khánh Ng, sinh ngày 11/11/2009. Ghi nhận con tên Khánh Nh đã thành niên,
không yêu cầu tòa án giải quyết.
Theo nguyện vọng của con tên Khánh Ng và bà Th, cần giao con cho bà Th tiếp
tục nuôi dưỡng, ghi nhận bà Thi không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về nợ chung, tài sản chung: ông bà không yêu cầu toà án giải quyết.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng của
Th, ông D không còn, không khả năng hàn gắn quan hệ hôn nhân, cần chấp nhận
yêu cầu ly hôn của Th đối với ông D. 02 con chung tên Lưu Khánh Nh, sinh
ngày 30/4/2005 và Lưu Khánh Ng, sinh ngày 11/11/2009. Ghi nhận con tên Khánh Nh
đã thành niên, không yêu cầu tòa án giải quyết. Giao con tên Khánh Ng cho bà Th tiếp
tục nuôi dưỡng, ghi nhận Th không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Về n
chung, tài sản chung, ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.
[3] Về án p: bà Nguyễn Thị Hồng Th phải chịu án phí theo quy định.
[4] c đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 Tây Ninh v
việc giải quyết vụ án căn cứ, đúng quy định của pháp luật phù hợp với
những nhận định của Hội đồng xét xử.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân Gia đình;
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Hồng Th đối với ông
Lưu Tâm D.
Nguyễn Thị Hồng Th được ly hôn với ông Lưu Tâm D.
Về con chung: 02 con chung tên Lưu Khánh Nh, sinh ngày 30/4/2005
Lưu Khánh Ng, sinh ngày 11/11/2009. Ghi nhận con tên Khánh Nh đã thành niên,
không yêu cầu tòa án giải quyết.
Thống nhất giao con tên Lưu Khánh Ng cho Th trực tiếp trông nom, nuôi
dưỡng, chăm sóc giáo dục. Ghi nhận Th không yêu cầu ông D cấp dưỡng
nuôi con.
Ông D có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản.
Về nợ chung, tài sản chung: ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyễn Thị Hồng Th phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngn) đồng theo biên lai thu số
4
0000746, ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận Th
đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Án dân sự thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể t
ngày Tòa án tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Thị Ánh Nhung
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND Khu vực 10 – Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- UBND phường Long Hoa, Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu tập án.
Tải về
Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất