Bản án số 97/2020/HNGĐ-ST ngày 18/08/2020 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 97/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 97/2020/HNGĐ-ST ngày 18/08/2020 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp ly hôn và nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Hồ (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 97/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn giữa chị Đinh Thị Trúc L với anh Nguyễn Vĩnh C1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 97 /2020/HNGĐ-ST
Ngày: 18-8-2020
V/v "tranh chấp
ly hôn và nuôi con"
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Diện
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trước
2. Ông Trần Văn Hưng
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Long H
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Long Hồ tham gia phiên toà:
không tham gia
Trong ngày 18 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long
Hồ xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số: 179/2020/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 5 năm 2020 về việc "tranh chấp ly hôn chia tài sản chung" theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xsố:118/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm
2020 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Trúc L, sinh năm 1995
Địa chỉ: 547/4 ấp C, xã P, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Vĩnh C1, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
3/ Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Lệ H, sinh năm
1961
Địa chỉ: 547/4 ấp C, xã P, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 04/5/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn chị Đinh Thị Trúc L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Qua quen biết m hiểu nhau chị anh Nguyễn Vĩnh
C1 đã tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 12/3/2020 tại Ủy ban nhân
dân B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Chị với anh C1 chưa tổ chức lễ cưới
theo phong tục tập quán thì phát sinh mâu thuẫn Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn
do hai bên gia đình không thống nhất với nhau vmục đích sử dụng số tiền nạp
2
tài, phía anh C1 yêu cầu đưa lại số tiền nạp tài 30.000.000đ để chi phí chụp hình
cưới, thuê áo cưới, còn lại bao nhiêu thì mua vàng thêm cho chị nhưng chị và gia
đình chị không đồng ý nên dẫn đến mâu thuẫn. Hiện tại chị với anh C1 không còn
sống chung với nhau. Nay Chị nhận thấy tình cảm vchồng giữa Chị anh C1
không còn nữa do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, mục đích hôn nhân
không đạt được, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh
Nguyễn Vĩnh C1.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Lúc cưới phía gia đình anh C1 cho chị số vàng cưới
gồm 10, 79 chỉ vàng 24K 1,2 chỉ vàng 18K và 30.000.000đ tiền nạp tài. Nay
chị yêu cầu giữ lại đôi bông tai 0,79 chỉ vàng 24K 01 chiếc nhẫn cưới 0,6 chỉ
vàng 18K, số vàng còn lại chị đồng ý giao lại theo yêu cầu của anh C1.
Đối với số tiền nạp tài chị cho rằng tại lễ hỏi (đám hỏi) đại diện phía gia
đình anh C1 trình giữa hai họ mục đích của số tiền 30.000.000đ phụ cho
phía gia đình chị chi tiêu vào chi phí làm đám gia đình chị đã tổ chức lễ hỏi
nên đã chi tiêu hết số tiền trên. Hiện số tiền trên không còn nên Chị không đồng ý
theo yêu cầu anh C1.
- Về nợ chung: Kng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra Chị không còn yêu cầu nào khác.
* Tại đơn yêu cầu chia tài sản chung ngày 01/7/2020 và trong quá trình
giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Vĩnh C1 trình bày:
- Về quan hhôn nhân: Anh thừa nhận giữa anh với chị L đăng kết
hôn nhưng chưa làm lễ cưới theo phong tục tập quán hai người chưa sống
chung với nhau như chị L trình bày. Nguyên nhân hai người chưa cưới nhau do
bất đồng từ việc sử dụng số tiền nạp tài từ đó dẫn tới mâu thuẫn giữa hai gia đình,
mặc dù anh đã cố gắng hàn gắn lại nhưng phía chị L kiên quyết ly hôn. Lỗi thuộc
về chị L chứ không phải do anh. Nay anh đồng ý ly hôn với chị Đinh Thị Trúc L.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Khi tổ chức lễ hỏi gia đình anh có giao cho chị L và mẹ
của chị là bà H số vàng cưới và tiền nộp tài bao gồm:
+ Vàng cưới: 01 dây bông mai 04 chỉ vàng 24K, 01 Kiềng cổ 03 chỉ vàng
24K, 01 lắc 02 chỉ vàng 24K, 01 nhẫn 01 chỉ vàng 24K, 01 đôi bông tai 0.79 chỉ
vàng 24K, 01 chiếc nhẫn cưới 0.6 chỉ vàng 18K
+ Tiền nạp tài 30.000.000đ
Nguyên nhân dẫn đến ly hôn do phía chị L nên anh yêu cầu chị L
H giao lại cho anh toàn bộ số vàng cưới và tiền nạp tài nêu trên.
- Về nợ chung: Kng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra Anh không còn yêu cầu nào khác.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Lệ H trình bày:
3
Tiền nạp tài 30.000.000đ khi nhà trai (phía gia đình anh C1) trình lễ để
phụ chi phí tổ chức tiệc cho phía nhà gái, hiện số tiền này đã sử dụng hết nên
không đồng ý trả lại theo yêu cầu của anh C1.
Đối với vàng cưới đồng ý theo ý kiến của chị L không ý kiến
khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hhôn nhân: Chị L anh C1 tiến đến hôn nhân hợp pháp,
đăng kết hôn, phù hợp quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình. Trong
quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu
khởi kiện, phía anh C1 cũng đồng ý theo yêu cầu của chị L. Do đó Hội đồng xét
xử căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình cho chị L được ly hôn với anh
C1 là có cơ sở.
[2] Về con chung: không có, không đặt ra giải quyết
[3] Về tài sản chung:
[3.1] Đối với số vàng cưới: 01 dây bông mai 04 chỉ vàng 24K, 01 Kiềng cổ
03 chỉ vàng 24K, 01 lắc 02 chỉ vàng 24K, 01 nhẫn 01 chỉ vàng 24K, 01 đôi bông
tai 0.79 chỉ vàng 24K, 01 chiếc nhẫn cưới 0.6 chỉ vàng 18K.
Việc anh C1 cho rằng số vàng cưới được gia đình anh cho chị L tại đám
hỏi, lúc đó Anh với chị L chưa đăng kết hôn nên không phải tài sản chung.
Việc hủy hôn lỗi do phía chị L nên buộc chị L phải trách nhiệm trả lại cho
Anh toàn bộ số vàng cưới không sở bởi: Tuy Anh, Chị chưa tổ chức lễ
cưới theo phong tục tập quán nhưng Anh, Chị đã thực hiện việc đăng kết hôn
nên hôn nhân của Anh, Chị là hợp pháp.
Tại Điều 33 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về tài sản
chung của vợ chồng:
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu
nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ
tài sản riêng thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường
hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản vợ chồng
được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung tài sản khác mà vợ chồng
thỏa thuận là tài sản chung.
……..”
Tại Điều 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về nguyên tắc giải
quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:
“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc
giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo
yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định
4
tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật
này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc
giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận
không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và
5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu
tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
……”
Nay chị L chỉ yêu cầu nhận 01 đôi bông tai 0.79 chỉ vàng 24K, 01 chiếc
nhẫn cưới 0.6 chỉ vàng 18K là hoàn toàn hợp lý, có lợi cho phía anh C1 nên được
chấp nhận.
[3.2]. Đối với số tiền nạp tài 30.000.000đ. Xét trong quá trình giải quyết vụ
án cũng như tại phiên tòa anh C1 thừa nhận số tiền này cho gia đình chị L để phụ
vào chi phí tổ chức tiệc thực tế phía chị L tổ chức lhỏi, mời hơn 100
người đến dự để chúc mừng theo lời trình bày của H mẹ chị L thì số tiền
trên đã chi phí hết nên yêu cầu của anh C1 không có căn cứ chấp nhận.
Từ những nhận định phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của chị L, chấp nhận một phần yêu cầu chia tài sản chung của anh C1.
Buộc chị Đinh Thị Trúc L trách nhiệm giao trả lại cho anh Nguyễn Vĩnh C1
10 (mười) chỉ vàng 24K gồm: 01 dây bông mai 04 chỉ vàng 24K, 01 Kiềng cổ 03
chỉ vàng 24K, 01 lắc 02 chỉ vàng 24K, 01 nhẫn 01 chỉ vàng 24K
Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung của anh
C1 đối với yêu cầu buộc chị L giao trả cho anh số tiền nạp tài 30.000.000đ
01 đôi bông tai 0.79 chỉ vàng 24K, 01 chiếc nhẫn cưới 0.6 chỉ vàng 18K.
Giao cho chị L tiếp tục quản lý dử dụng 01 đôi bông tai 0.79 chỉ vàng 24K,
01 chiếc nhẫn cưới 0.6 chỉ vàng 18K
[4] Về nợ chung: đương sự khai không có nên không đặt ra giải quyết.
[5] Về án phí:
Buộc anh Nguyễn Vĩnh C1 nộp 5% án phí dân sự thẩm đối với phần tài
sản chung được nhận là: 5% x 10 chỉ vàng 24K (5.470.000đ/chỉ) và 5% x
30.000.000đ án phí đối với yêu cầu không được chấp nhận. Tổng cộng
4.235.000đ có trừ đi tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Buộc chị Đinh Thị Trúc L nộp 5% x [01 đôi bông tai 0.79 chỉ vàng
24K(5.470.000đ/chỉ) + 01 chiếc nhẫn cưới 0.6 chỉ vàng 18K (4.117.900đ/chỉ)] =
339.500đ và 300.000đ án phí đối với yêu cầu ly hôn, có trừ đi tiền tạm ứng án p
đã nộp.
5
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều
147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Áp dụng các Điều 33, 51, 53, 56, 59 của Luật hôn nhân gia đình năm
2014.
Áp dụng khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Cho ly hôn giữa chị Đinh Thị Trúc L với anh Nguyễn Vĩnh C1
2. Về tài sản chung:
- Buộc chị Đinh Thị Trúc L có trách nhiệm giao trả cho anh Nguyễn Vĩnh
C1 10 (mười) chỉ vàng 24K gồm: 01 dây bông mai 04 chỉ vàng 24K, 01 Kiềng cổ
03 chỉ vàng 24K, 01 lắc 02 chỉ vàng 24K, 01 nhẫn 01 chỉ vàng 24K
- Giao cho chị Đinh Thị Trúc L tiếp tục quản dử dụng 01 đôi bông tai
0.79 chỉ vàng 24K, 01 chiếc nhẫn cưới 0.6 chỉ vàng 18K
4. Về án phí:
- Buộc chị Đinh Thị Trúc L nộp 5% x [01 đôi bông tai 0.79 chỉ vàng
24K(5.470.000đ/chỉ) + 01 chiếc nhẫn cưới 0.6 chỉ vàng 18K (4.117.900đ/chỉ)]
300.000đ án phí đối với yêu cầu ly hôn, trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự
sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005725 ngày 06/5/2020 tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Long Hồ. Chị L còn phải nộp tiếp số tiền: 339.500đ (ba trăm ba
mươi chín ngàn năm trăm đồng)
Buộc anh Nguyễn Vĩnh C1 nộp 5% x 10 chỉ vàng 24K (5.470.000đ/chỉ) và
5% x 30.000.000đ. Tổng cộng 4.235.000đ, được trừ 2.040.000đ tiền tạm ứng
án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005912 ngày 06/7/2020 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ. anh C1 còn phải nộp tiếp số tiền:
2.195.000đ (Hai triệu một trăm chín mươi lăm ngàn đồng)
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Đương sự quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
- VKS cùng cấp;
- Chi cục THADS HLH; (Đã ký)
- Các đương sự;
- UBND xã đăng ký kết hôn;
- Lưu.
Nguyễn Văn Diện
Tải về
Bản án số 97/2020/HNGĐ-ST Bản án số 97/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất