Bản án số 96/2023/HC-PT ngày 24/02/2023 của TAND cấp cao tại Hà Nội

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 96/2023/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 96/2023/HC-PT ngày 24/02/2023 của TAND cấp cao tại Hà Nội
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Hà Nội
Số hiệu: 96/2023/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/02/2023
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: “Yêu cầu hủy quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hủy Kết luận trả lời đơn kiến nghị” giữa Người khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI HÀ NI
Bn án s: 95/2023/HC-PT
Ngày: 24/02/2023
Yêu cu hy quyết định cp giy chng
nhn quyn s dụng đất và hy Kết lun
tr li đơn kiến ngh
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI HÀ NI
Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Lê Th Mai;
Bà Vũ Thị Thu Hà;
Bà Hoàng Th Bích Hi.
Thư phiên tòa: Ông Phan Nht Phong - Thư ký Toà án nhân dân cp
cao ti Hà Ni.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni tham gia phiên
tòa: Ông Lê Đỗ Quyên, Kim sát viên cao cp.
Ngày 24 tháng 02 m 2023, ti tr s Tòa án nhânn cp cao ti Ni,
m phiên tòa công khai xét x v án hành chính phúc thm th s
669/2022/TLPT-HC ngày 20 tháng 12 năm 2022 v việc Yêu cu hy quyết
định cp giy chng nhn quyn s dụng đất hy Kết lun tr lời đơn kiến
nghị” do có kháng cáo ca người khi kin đối vi Bản án hành chính sơ thẩm s
37/2022/HCST ngày 28 tháng 9 năm 2022 ca Tòa án nhân dân tnh B.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 887/2023/QĐ-PT ngày 09 tháng
02 năm 2023 gia:
* Người khi kin: Ông Nguyễn Văn X sinh năm 1953; Địa ch: Thôn
X1, xã X1, huyn G, tnh B; Có mt.
Đại din theo y quyn ca ông X: Ông Nguyn Tiến K sinh năm 1959,
ông Nguyn Kim T sinh năm 1960, ông Quách Cnh Y sinh năm 1958 và ông
Đình K1 sinh năm 1955; Cùng địa ch: Thôn X1, X1, huyn G, tnh B;
Đều có mt.
* Người b kin: y ban nhân dân huyn G, tnh B Ch tch UBND
huyn G, tnh B.
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn T1 chc v: Phó Ch
tch; Có mt.
2
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. UBND xã X1, huyện G, tỉnh B;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H - chức vụ: Chủ tịch;
Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bà Trần Thị T2 sinh năm 1958, anh Nguyễn Văn Đ sinh năm 1982, chị
Nguyễn Thị Đ1 sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị V sinh năm 1986; Cùng địa
chỉ: Thôn X1, xã X1, huyện G, tỉnh B; Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện theo ủy quyền của T2, anh Đ, chị Đ1 chị V: Ông Nguyễn
Tiến K sinh năm 1959, ông Nguyễn Kim T sinh năm 1960, ông Quách Cảnh Y
sinh năm 1958 ông Đình K1 sinh năm 1955; Cùng địa chỉ: Thôn X1,
X1, huyện G, tỉnh B; Đều có mặt.
Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn X.
NI DUNG V ÁN:
Theo Bản án thẩm các tài liu, chng c ti h sơ, người khi
kin đại din của người khi kin trình bày như sau:
Ngun gốc đất của gia đình ông Nguyễn Văn X được Hp tác (Viết
tt HTX) cp t năm 1980 cho b m ông X, sau đó bố m ông X cho ông X
đứng tên quyn s dng phn din tích 531m
2
; din tích 135m
2
lin k đất b
m ông X mua ca HTX cùng thời điểm cấp đất năm 1980. Gia đình ông X đã
kê khai đất đai theo Chỉ th 299 ca Th ng chính ph.
Đối vi din tích 135m
2
khi mua đất trũng, sau khi mua đất, gia đình ông
X đào lên lấy đất xây nhà thì hin trng tr thành ao. Khi cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất (viết tt GCNQS) m 2001 thì diện ch đất này hin
trng ao. Tuy nhiên, đến năm 2020 gia đình ông X đã lấp ao để s dng.
Năm 2001, y ban nhân dân (Viết tt UBND) huyn G, tnh B cp
GCNQSDĐ cho gia đình ông X tha s 36, din tích 531m
2
mục đích đất lâu
dài; tha s 144, din tích 135m
2
mục đích sử dụng đất ao. T khi được giao đất
được cấp GCNQSDĐ, gia đình ông X s dng ổn định, không tranh chp
vi ai và hàng năm đều đóng thuế đất phi nông nghiệp đầy đủ với địa phương.
Năm 2013, gia đình ông X đã làm th tc tng cho mt phn diện tích đt
đã được cấp GCNQSDĐ năm 2001 cho con gái Nguyn Th Đ1 vi din tích
123m
2
đất .
Tuy nhiên, đến năm 2017 gia đình ông X phát hin Quyết đnh s
453/QĐ-UBND ngày 10/12/2001 ca UBND huyn G ni dung gia đình ông
X ch đưc cp 200m
2
đt , 331m
2
đất vườn và 135m
2
đất ao. Sau đó ông X đã
cùng các gia đình khác đi kiến ngh, khiếu nại đến các cơ quan có thẩm quyn.
Sau khi khiếu ni thì ngày 28/9/2020, Ch tch UBND huyn G ban
hành Kết lun s 89/KL-UBND gii quyết xét cấp GCNQSDĐ cho h ông X
3
vi tng din tích 543m
2
; trong đó din tích công nhận đất 408m
2
theo s
ng nhân khu trong hn mức đất ; din tích 135m
2
xác định đất ao.
Trường hp h mun chuyn 135m
2
đất ao sang đt thì thc hin chuyn mc
đích sử dụng đất, h thc hin nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp lut.
Không đồng ý vi Kết lun 89/KL-UBND nêu trên, ông X tiếp tc kiến
ngh. Ti Kết lun s 72/KL-UBND ngày 21/01/2022 ca Ch tch UBND
huyn G vn gi nguyên vic cấp GCNQSDĐ theo ni dung Kết lun s 89;
ngưi s dụng đất phi thc hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp lut.
Gia đình ông X không đồng ý vi ni dung Kết lun 72/KL-UBND
Kết lun s 89/KL-UBND và yêu cu phi cp toàn b 543m
2
là đất .
Nay ông X khi kiện đề ngh Tòa án gii quyết:
- Hy Kết lun s 72/KL-UBND ngày 21/01/2022 ca Ch tch UBND
huyn G v vic gii quyết đơn kiến ngh ca ông Nguyễn Văn X thôn X1,
X1.
- Hy Quyết định s 453/QĐ-UBND ngày 10/12/2001 ca UBND huyn
G v vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất đi vi thửa đất của gia đình
ông Nguyễn Văn X.
- Yêu cu UBND huyn G phi cp lại cho gia đình ông Nguyễn Văn X
tt c din tích 543m
2
đất nông thôn ti thôn X1, xã X1, huyn G.
Đại diện người b kin y ban nhân dân huyn G, tnh B Ch tch
UBND huyn G, tnh B trình bày:
Đất hộ ông X sử dụng trong khu dân thôn X1 được UBND huyện cấp
GCNQSDĐ tại Quyết định số 453/QĐ-UB ngày 10/12/2001 với tổng diện tích
666m
2
có nguồn gốc:
- Diện tích 373m
2
do HTX cấp đất trại năm 1980, thuộc tờ bản đồ số 10,
thửa số 36 (năm 2018 tách thành thửa số 185, 186);
- 158m
2
thuộc tbản đồ số 10, thửa số 36 (năm 2018 tách thành thửa số
185, 186).
- 118m
2
đất ao mua cnh nhà; 17m
2
đất ao v trí thuc t bản đồ s 10,
tha s 144, chênh lệch do đo đạc.
1. V trình t, th tc thc hin việc khai, đăng ký, xét duyt, cp
GCNQSDĐ cho h ông X thời điểm năm 2001:
Việc đo đạc bản đồ hin trng do S Địa chính (nay s Tài nguyên
Môi trường) thc hin theo Quyết định s 662/QĐ-CT ngày 18/7/2000 ca Ch
tch UBND tnh B.
Trình t th tc thc hin việc kê khai, đăng ký, xét duyt, cp
GCNQSDĐ thời điểm 2001 cho h ông X đưc thc hin theo Luật Đất đai
4
năm 1993; Chỉ th s 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 ca Th ng Chính
ph; Thông số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tng cục Địa chính;
Kế hoch s 31/1999/KH-UB ngày 25/9/1999 ca UBND tnh B các văn bản
pháp lý có liên quan.
Ti thời đim cấp GCNQSDĐ cho hộ năm 2001, việc xác định din tích
đất phi da trên sở xác định chi tiết hin trng s dụng đất vào mục đích
để sinh hot ca h. Do vic qun lý, s dng diện tích đất ca h ông X
không có giy t hp l theo quy định ti khoản 2 Điều 3 Ngh định s
17/1999/NĐ-CP nên vic áp dụng Điều 7 Ngh định s 38/2000/NĐ-CP thi
điểm để cấp GCNQSDĐ ti tha s 144 (135m² đất ao) tha s 36 (531m
2
,
trong đó 200m² đất th cư, 321m² đất vườn) là phù hp thời điểm đó.
2. Vic sai khác gia GCNQSDĐ vi Quyết định cấp GCNQSDĐ:
- Trong Quyết định số 453/QĐ-UB ngày 10/12/2001, hộ ông X được cấp
GCN với tổng diện tích 666m
2
, gồm:
+ Thửa đất số 36, diện tích 531m
2
, gồm: Đất ở 200m
2
, đất vườn 331m
2
;
+ Thửa đất số 144, diện tích 135m
2
đất ao.
- Trên GCNQSDĐs phát hành: V380149 cp cho h ông X, vi tng
din tích 666m
2
:
+ Thửa số 36, diện tích 531m
2
, loại đất: T (đất thổ cư), mục đích sử dụng:
T; thời hạn sử dụng: Lâu dài.
+ Thửa đất s 144, din tích 135m
2
, loại đất trên bản đồ: Ao, mục đích sử
dng: A (Ao); thi hn s dng: Lâu dài.
Khi được UBND huyn quyết đnh cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình,
nhân; Phôi GCNQSDĐ đưc giao v UBND X1 để t chc viết. Tuy
nhiên khi viết GCNQSDĐ, sở li căn cứ theo nội dung đơn đăng của các
h để viết s t, s tha, din tích, loại đất, mục đích sử dụng đất; không viết
theo Danh sách kèm theo Quyết đnh s 453/QĐ-UB ngày 10/12/2001 ca
UBND huyn, v vic cp GCNQSDĐ. Quyết định cp GCNQSDĐ sở
pháp xác lp các thông tin trên GCNQSDĐ cấp cho người s dụng đất.
Thông tin pháp lý gia Danh sách kèm theo Quyết định cp giấy và GCNQSDĐ
đã cấp cho h ông X thửa đất s 36 và tha s 144, t bản đồ s 10 nêu trên
s sai khác. Vic UBND X1 viết GCNQSDĐ dựa theo Đơn đăng
khai, không căn cứ vào Quyết định s 453/QĐ-UB không đúng quy đnh ti
Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC.
Như vậy: Vic UBND huyn G ban hành Quyết định s 453/QĐ-UBND
ngày 10/12/2001 v vic cp GCNQSDĐ cho 1.552 h gia đình, nhân xã X1,
trong đó h ông X đưc cp 666m
2
, gm: 200m
2
đất , 331m
2
đất n, 135m
2
đất ao là đảm bảo theo quy định ca pháp lut v đất đai tại thời điểm đó.
5
Ngày 28/9/2020, UBND huyện G ban hành Kết luận số 89/KL-UBND về
việc giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị của ông Nguyễn Văn X thôn X1, xã X1,
theo đó kết luận xử lý: Thu hồi GCNQSDĐ đã cấp cho hộ ông X tại các thửa
đất 186, 144 theo điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013. Áp dụng
quy định tại Điều 101, Điều 103 Luật Đất đai năm 2013; Điều 20 Nghị định số
43/2014/NĐ-CP; Điều 4 Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND để xét cấp
GCNQSDĐ cho hộ ông X với tổng diện tích 543m
2
(đã trừ đi diện tích 123m²
đất ở ông X tặng, cho Đ1), trong đó diện tích công nhận đất ở 408m
2
theo số
ợng nhân khẩu trong hạn mức đất ở; 135m
2
xác định là đất ao. Trường hợp hộ
muốn chuyển 135m
2
đất ao sang đất thì thực hiện chuyển mục đích sử dụng
đấtthực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Tuy nhiên, khi thc hin Kết luận, do đt h ông X ngun gc ca
HTX cp mua của thôn năm 1980, h không cung cấp được chng t thc
hiện nghĩa vụ tài chính nên không thc hiện được vic cấp GCNQSDĐ.
Ngày 19/10/2021, Ch tch UBND huyn G ban hành Quyết định s
1415/QĐ-UBND v vic thành lp T công tác kiểm tra, soát tham u gii
quyết đơn kiến ngh ca mt s công dân thôn X1, xã X1. T công tác tiến hành
kim tra, xác minh b sung, kết qu như sau:
+ V việc kê khai trong Đơn đề ngh cp GCNQSDĐ:
Thc hin việc khai đăng cấp GCNQSDĐ các tha đất s 186 và
144, t bản đ s 10 X1. Ngày 18/8/2001, ch s dụng đất ông Nguyễn Văn
X đơn xin đăng cấp GCNQSDĐ; kê khai cho tha s 36, t bản đồ s 10,
din tích 531m
2
, mục đích sử dng: T, ngun gốc: Đất cp trại năm 1989; Thửa
s 144, t bn đồ s 10, din tích 135m
2
, mục đích s dụng: Đất A, ngun gc:
Đất cp trại năm 1989. Trong đơn kê khai, thông tin v s tha có sa cha, ty
xóa. Đơn chữ ca ch s dụng đất Nguyễn Văn X. Ông X cho biết tha
đất ao 135m
2
là ông mua ca thôn X1 năm 1980.
+ V vic nộp, lưu trữ h sơ, giấy t liên quan đến ngun gốc đất:
Thời điểm khai, xét duyt cấp GCNQSnăm 2001: Thôn, không
thu lưu tr giy t, chng t liên quan đến ngun gc s dụng đất, np
tiền mua đt ca h. UBND X1 không thu np h giấy t liên quan
ngun gc s dụng đất ca h ông X v Phòng Địa chính huyn G. Phòng Địa
chính không thu gi các giy t liên quan đến vic s dụng đất, vic thc hin
nghĩa vụ tài chính ca h s dụng đất, ngun gc giao bán trái thm quyn
trước khi kê khai cp GCNQSDĐ thời điểm năm 2001.
+ Cơ sở pháp lý để xác định vic h đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Hiện không đầy đủ h sơ, sổ sách, chng t để khẳng định vic h đã
hoàn thành nghĩa v tài chính khi được giao đt trái thm quyn thời điểm
trước đây.
6
Do h ông X kê khai sai ngun gc s dụng đất, nên được xét cp
GCNQSDĐ năm 2001 và hộ không phi np tin s dụng đất.
Từ kết quả kiểm tra, xác minh trên của Tổ công tác; căn cứ quy định của
pháp luật về đất đai và các văn bản pháp lý hiện hành. Ngày 21/02/2021, UBND
huyện G đã Kết luận số 72/KL-UBND, xử nội dung kiến nghị của công
dân như sau:
- Cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Nguyễn Văn X ti tha s 186 (năm 2001
là tha s 36), tha s 144; t bản đồ s 10 xã X1 theo ni dung Kết lun thanh
tra s 89/KL-UBND ngày 28/9/2020 ca UBND huyện; người s dụng đất phi
thc hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định ca pháp lut.
- Nếu vướng mc v vic thc hiện nghĩa vụ tài chính khi cp
GCNQSDĐ cho hộ theo ni dung Kết luận thanh tra, người s dụng đt th
đề ngh cp lại GCNQSDĐ theo Quyết định cp GCNQSDĐ trước đây.
Như vậy, vic UBND huyn G ban hành Kết lun s 72/KL-UBND ngày
21/01/2022 v vic gii quyết đơn kiến ngh ca ông Nguyễn Văn X thôn X1,
X1 đảm bo đúng trình tự, th tục theo quy định ca pháp lut v gii
quyết đơn kiến ngh của công dân và các văn bản pháp lut v đất đai như: Lut
Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi b sung mt s điu ca Luật Đất đai năm 1998
các văn bn pháp liên quan; Luật Đất đai năm 2013; Quyết đnh s
11/2018/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 ca UBND tnh B các văn bn pháp
hin hành. Vic ông Nguyễn Văn X yêu cu UBND huyn G phi cp cho gia
đình ông 543m
2
đất là không có căn c pháp lý, không đúng với quy định hin
hành của nhà nước v cp GCNQSDĐ. không cơ sở pháp lý để xác định
vic h ông X đã hoàn thành nghĩa v tài chính khi được giao đất trái thm
quyn thời điểm trước đây. UBND huyn G đề ngh Toà án nhân dân tnh B
không chp nhận đơn khởi kin ca ông Nguyễn Văn X.
Đại din ca người quyn li nghĩa vụ liên quan UBND X1
trình bày:
Ti thời điểm cp GCNQSDĐ năm 2001 thì khi đó huyện chuyn phôi
GCNQSDĐ ký sn v cho UBNDX1 để ghi. Vic ghi trên GCNQSDĐ có s
sai lch so vi Quyết định 453 do xut ti thời điểm đó. Đề ngh Tòa án
xem xét theo quy đnh pháp lut, tạo điều kiện để cho công dân được cp
GCNQSDĐ đảm bo tình hình tại địa phương.
Người quyn lợi nghĩa v liên quan bà Trn Th T2, anh Nguyn
Văn Đ, ch Nguyn Th Đ1, và ch Nguyn Th V trình bày: Thng nht vi quan
đim yêu cu ca ông Nguyễn n X.
Ti Bản án hành chính sơ thẩm s 37/2022/HCST ngày 28 tháng 9
năm 2022, Tòa án nhân dân tnh B đã quyết định:
7
Áp dng các Điu 30, Điu 32, Điu 115, Điu 116; đim a khon 2 Điu
193 Lut T tng nh chính; Căn cứ Lut T chc chính quyn địa phương;
Căn c Lut khiếu ni năm 2011, Luật Đất đai năm 1993; Luật sửa đổi b sung
mt s điu ca Lut Đất đai năm 1998 Luật Đất đai năm 2013; Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc hi v
án phí và l phí Tòa án.
X: Bác toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn X c th:
- Bác yêu cu khi kin hy Kết lun s 72/KL-UBND ngày 21/01/2022
ca Ch tch UBND huyn G v vic gii quyết đơn kiến ngh ca ông Nguyn
Văn X, thôn X1, xã X1.
- Bác yêu cu khi kin hy Quyết định s 453/QĐ-UBND ngày
10/12/2001 ca UBND huyn G v vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất
đối vi thửa đất của gia đình ông Nguyn Văn X.
- Bác yêu cu khi kin Yêu cu UBND huyn G phi cp li cho gia
đình ông Nguyễn Văn X tt c din tích 543m
2
là đất ti nông thôn thuc thôn
X1, xã X1, huyn G.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn quyết định v án phí thông báo
quyền kháng cáo theo quy định pháp lut.
Ngày 05/10/2022, người khi kin ông Nguyễn Văn X đơn kháng
cáo toàn b bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm:
Ni khi kin gi nguyên yêu cu kháng cáo đ ngh Tòa án hy Kết
lun s 72/KL-UBND ngày 21/01/2022 ca Ch tch UBND huyn G v vic
gii quyết đơn kiến ngh ca ông Nguyễn Văn X Quyết định s 453/QĐ-
UBND ngày 10/12/2001 ca UBND huyn G v vic cp giy chng nhn
quyn s dụng đất đối vi thửa đất của gia đình ông; Yêu cu UBND huyn G
phi cp lại cho gia đình ông tt c diện tích 543m² đt ti nông thôn thuc
thôn X1, X1, huyn G cho rng: UBND huyn G không thm quyn
quy định v hn mức đt ; H gii quyết xét cấp GCNQSDĐ ca ông X
không có ý kiến ca người bán đất là Hp tác xã và ý kiến của người mua đất
b m ca ông X nên ni dung Kết lun s 72/KL-UBND ngày 21/01/2022 ca
Ch tch UBND huyn G là không có cơ sở.
Ngun gốc đất của gia đình ông Nguyễn Văn X là được hp tác xã cp t
năm 1980 cho bố m ông X nên phải căn cứ Ngh quyết 333 của HĐND tỉnh
Bắc để cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông X nhưng Quyết định
s 453/QĐ-UBND ngày 10/12/2001 ca UBND huyn G vn dng Ngh quyết
337 của HĐND tỉnh Bc v giao đất kinh tế h gia đình năm 1988 để ch
đưc cp 200m
2
đất còn li 331m
2
đất vườn 135m
2
đất ao không đúng
quy định. Kết lun s 89/KL-UBND gii quyết xét cp GCNQSDĐ cho hộ ông
8
X xác định vic chuyn 135m
2
đất ao sang đt thì thc hiện nghĩa vụ tài chính
không đúng quy định…, ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp ca h
ông Nguyễn Văn X.
Đại din theo y quyn của người b kin y ban nhân dân huyn G
Ch tch UBND huyn G, tnh B không đồng ý vi kháng cáo ca ông Nguyn
Văn X. Đề ngh Hội đng xét x phúc thm không chp nhn kháng cáo ca
ngưi khi kin, gi nguyên Bản án hành chính sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Hà Ni phát biu quan điểm:
Sau khi phân tích tài liu có trong h sơ thì thấy vic UBND huyn G ban hành
Quyết định s 453/QĐ-UBND ngày 10/12/2001 v vic cp GCNQSDĐ cho
1.552 h gia đình, nhân X1, trong đó hộ ông X đưc cp 666m
2
,
gm: 200m
2
đất , 331m
2
đất n, 135m
2
đất ao đảm bo theo quy đnh ca
pháp lut v đất đai tại thời điểm đó.
H ông X không cung cấp được chng t thc hiện nghĩa v tài chính
mua đất của thôn năm 1980 việc bán đất trái thm quyn. Vic UBND
X1 viết GCNQSDĐ không căn c vào Quyết định s 453/QĐ-UB không
đúng quy đnh tại Thông s 346/1998/TT-TCĐC nên Kết lun s 89/KL-
UBND gii quyết xét cấp GCNQSDĐ cho hộ ông X vi tng din tích 543m
2
;
trong đó diện tích công nhận đất 408m
2
theo s ng nhân khu trong hn
mức đất ; din tích 135m
2
xác định đất ao. Trường hp h mun chuyn
135m
2
đất ao sang đất thì thc hin chuyn mục đích s dụng đt, h thc
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định là có căn cứ pháp lut. Tòa án sơ thẩm bác
yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn X đúng quy định. Ti phiên tòa phúc
thẩm, người khi kin không xuất trình được tài liu mi th làm thay đổi
bn cht v án nên đề ngh Hội đồng xét x phúc thm không chp nhn kháng
cáo ca ngưi khi kin, gi nguyên Bản án hành chính sơ thẩm.
Do ông X người cao tuổi đơn miễn án phí nên đ ngh Hội đồng
xét x phúc thm min án phí hành chính phúc thm cho ông X.
Căn cứ vào các tài liu trong h vụ án, li trình bày ca các bên
đương s, ý kiến ca Kim sát viên, sau khi tho lun và ngh án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngày 15/3/2022, ông Nguyễn Văn X đơn khi kin đề ngh Tòa án
gii quyết: Hy Kết lun s 72/KL-UBND ngày 21/01/2022 ca Ch tch
UBND huyn G v vic gii quyết đơn kiến ngh ca ông; Hy Quyết định s
453/QĐ-UBND ngày 10/12/2001 ca UBND huyn G v vic cp giy chng
nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đt của gia đình ông yêu cu UBND
huyn G, tnh B phi cp lại cho gia đình ông Nguyn Văn X tt c din tích
543m
2
đất nông thôn ti thôn X1, X1, huyn G, tnh B nên v án được
Tòa án nhân dân tnh B th lý, gii quyết theo th tục thẩm là đúng thm
9
quyn quy đnh ti Điều 30, Điều 32 điểm a khoản 2 Điu 116 Lut T tng
hành chính.
[2] Bn án sơ thẩm xác định v đối tượng khi kin, thi hiu khi kin, v
quyết định hành chính liên quan, v cách những ngưi tham gia t tng trong
v án đúng quy định pháp lut. Vic chng minh, thu thp chng c đã được thc
hiện đầy đ đúng theo quy định tại chương VI Luật T tng nh chính.
[3] Đơn kháng cáo của ông Nguyễn Văn X trong hn luật đnh hp l
nên được chp nhn xem xét theo trình t phúc thm.
[4] Tài liu, chng c có ti h sơ thể hin:
[4.1] Diện tích đất ti khu dân cư thôn X1, xã X1, huyn G, tnh B ca gia
đình ông Nguyễn Văn X gm phn din tích 531m
2
thuc t bản đ s 10, tha
s 36 (năm 2018 tách thành tha s 185, 186), din tích 135m
2
lin k thuc t
bản đ s 10, tha s 144 đt ao. Ti Bản đồ năm 1985 th hin din tích
373m
2
nm trong thửa đất s 587 phn din tích còn li nm trong thửa đất
s 586 (đất ao).
[4.2] Quá trình gii quyết v án, ông X cho rng b m ông mua tha s
144, din tích 135m
2
cùng thời điểm năm 1980 các c đưc HTX cấp đất tri
din tích 531m
2
thuc tha s 36, t bản đồ s 10 nhưng hiện nay không cung
cấp được tài liu, chng c chứng minh. Người b kin UBND huyn G cho
rng hin nay không tài liu chng minh vic ông X gia đình ông X mua
đất này, vic ông X s dng diện tích đt ao này t thời điểm năm 1985 đưc
th hin trên Bản đồ năm 1985, lần đầu tiên được th hin khi khai din
tích chu thuế s dng đt nông nghip thuế đất nông thôn năm 1994 (ao
mua cnh nhà: 118m
2
). Điều này php vi trình bày ca ông X v vic gia
đình ông X đào đất bên cạnh để lên lấy đất đắp nn nhà thì hin trng tr thành
ao. Khi cấp GCNQSDĐ năm 2001 thì diện tích đất này hin trạng ao; Đối
chiếu Bản đồ can v năm 1985 vi Bản đồ địa chính đo đạc năm 2000-2001 xác
định tha s 144 h ông X đang sử dng din tích 135m
2
đất Ao v trí tương
ng vi mt phn tha s 586, t bản đ năm 1985.
[5] Tại đơn xin đăng quyền s dng ruộng đất ngày 15/10/1986 th
hin: H ông X xin đăng s dng din tích 373m
2
đất th nguồn gc
HTX cấp năm 1984. Ti S mc kê ruộng đất X1 lập năm 1988 thể hin ông
X đứng tên thửa đất s 587, din tích 373m
2
đất th (Thửa đt này hin h
ông X đang s dng ti tha s 36 t bản đồ s 10 đo đạc năm 2000-2001, din
tích 531m
2
). T khai din tích tính thuế s dụng đt nông nghip thuế đt
nông thôn ngày 30/9/1994 th hin tng din tích ông X kê khai tính thuế
491m
2
gồm: đất : 200m
2
, đt ao: 173m
2
, vườn tha 118m
2
.
Ti Quyết định s 453/QĐ-UB ngày 10/12/2001 ca UBND huyn G,
tnh B cấp GCNQSDĐ cho gia đình ông X vi tng din tích 666m
2
gm các
10
tha: tha s 36, din tích 531m
2
, gm: đất nông thôn 200m
2
, đất vườn 331m
2
và tha s 144, din tích 135m
2
đất ao.
Năm 2013, gia đình ông X đã làm th tc tng cho phn din tích 123m
2
đất thuc tha s 36 đã được cấp GCNQSDĐ m 2001 cho con gái
Nguyn Th Đ1. Do đó, việc ông trình bày đến năm 2017 gia đình ông mi phát
hin Quyết đnh s 453/QĐ-UBND ngày 10/12/2001 ca UBND huyn G
nội dung gia đình ông X ch đưc cp 200m
2
đất , 331m
2
đất vườn 135m
2
đất ao là không đúng thực tế.
[6] Năm 2001, UBND huyện G, tnh B tiến hành th tc cấp GCNQSDĐ
ti X1 đưc thc hin theo Ngh quyết s 337 của HĐND tnh Bc v
giao đất kinh tế h gia đình năm 1988 chủ trương chung sau khi tách tnh
năm 1997, HĐND tnh B chưa ban hành các Nghị quyết mới trong lĩnh vực
qun đất đai nên Nghị quyết 337 của HĐND tỉnh Bc vn hiu lc áp
dụng. Theo đó, diện ch đất ca h được thôn, xã giao không t quá
200m
2
, diện tích đt ngun gốc ông cha đ lại không vượt quá 300m
2
. Ti
thời đim cấp GCNQSDĐ cho h năm 2001, việc xác định diện tích đất cho
h phải trên cơ sở xác định chi tiết hin trng s dụng đất vào mục đích để
sinh hot ca h. Ông X xác nhn ti thời điểm năm 2001, tha s 144 din tích
135m
2
hin trng vẫn là đất ao. H ông X không có giy t hp l theo quy định
ti khoản 2 Điều 3 Ngh định s 17/1999/NĐ-CP ca Chính ph nên Quyết định
s 453/QĐ-UB ngày 10/12/2001 ca UBND huyn G duyt cp giy chng
nhận cho gia đình ông X đối vi các tha 36, 144 thuc t bản đồ s 10 vi tng
din tích 666m
2
. Trong đó, thửa s 36 din tích 531m
2
, gm: đất nông thôn
200m
2
, đất vườn 331m
2
tha s 144 din tích 135m
2
đất ao phù hp quy
định ca pháp lut v đất đai tại thời điểm giao đất. Do đó, Tòa án thm bác
yêu cu hy Quyết định s 453/-UB ngày 10/12/2001 nêu trên của người
khi kiện là đúng quy định ca pháp lut.
[7] Quyết định giao quyn s dụng đất ca U ban nhân dân tnh, thành
ph trc thuộc Trung ương Uỷ ban nhân dân huyn, qun, th xã, thành ph
thuc tnh căn c để quan thẩm quyn cấp GCNQSDĐ. Đối chiếu vi
danh sách kèm theo Quyết đnh s 453/QĐ-UBND ngày 10/12/2001 ca UBND
huyn G v vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho gia đình ông X thì
nội dung trên GCNQSDĐ cấp năm 2001 của h gia đình ông X s sai khác
khi th hin tha s 36, din tích 531m
2
(mục đích s dụng đất ) tha s
144, din tích 135m
2
(mục đích sử dụng đất ao) nên phi thu hi, cấp đổi li
theo quy định.
[8] Mc ti Biên bn hi ngh quân dân chính thôn X1, lp ngày
10/9/2018 nêu: m 1979-1980, HTX cp cho các h nhiu nhân khu
360m
2
/h bán thêm diện tích đ đào đất đổ nền nhà, tôn vườn. Hin thôn,
không còn lưu giữ h sơ”. Tuy nhiên, ông X không cung cấp được h sơ,
giy t liên quan đến vic gia đình ông mua tha s 144 ca Hp tác nên
11
thuộc trường hp phi thu tin s dụng đất khi xét cp giy chng nhn quyn
s dụng đất theo quy định ti Điu 7 Ngh định s 38/2000/NĐ-CP ngày
23/8/2000 ca Chính ph v thu tin s dụng đất.
[9] Theo quy định tại Điều 101, Điều 103 Luật Đất đai năm 2013; Điều
20 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP; Điu 4 Quyết định s 11/2018/QĐ-UBND
ca UBND tnh B thì h gia đình ông Nguyễn Văn X đưc cấp đổi li
GCNQSDĐ (đã trừ din tích tng cho con gái) là công nhận đất 408m
2
theo s
ng nhân khu trong hn mức đất không phi np tin s dụng đất; din tích
135m
2
xác định là đất ao. Trường hp h mun chuyn 135 m
2
đất ao sang đất
thì thc hin chuyn mục đích sử dụng đất nghĩa vụ tài chính theo quy đnh.
Như vậy, khi cp li GCNQSDĐ theo quy đnh ca Luật Đất đai năm 2013 thì
quyn li của gia đình ông X được đảm bảo. Sau này gia đình ông X th đ
ngh cp lại GCNQSDĐ theo quy đnh ca Luật Đất đai hiện hành để đảm bo
quyn li của gia đình mình.
Do đó, Kết lun s 72/KL-UBND ni dung: Cấp GCNQSDĐ cho hộ
ông Nguyễn Văn X ti tha s 186 (năm 2001 tha s 36), tha s 144; t
bản đồ s 10 X1 theo ni dung Kết lun thanh tra s 89/KL-UBND ngày
28/9/2020 ca UBND huyện; người s dụng đất phi thc hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy đnh ca pháp lut. Nếu vướng mc v vic thc hiện nghĩa vụ
tài chính khi cấp CNQSDĐ cho hộ theo ni dung Kết lun thanh tra, người s
dụng đt th đề ngh cp lại GCNQSDĐ theo Quyết định cp GCNQSDĐ
trước đây là có căn cứ;
[10] Như đã phân tích, h đa chính ông X cũng xác nhận tha s
144 nguyên đt ao, ti thời điểm cấp GCNQSDĐ năm 2001 hin trng s
dụng cũng là đt ao. Quyết đnh s 453/QĐ-UBND ngày 10/12/2001 ca
UBND huyn G đã phê duyệt cấp cho gia đình ông X tha s 144 din tích
135m
2
mục đích sử dụng đất ao đúng mục đích s dụng đất. Bn thân gia
đình ông X t khi được cấp GCNQSDĐ tha s 144 đất ao đến năm 2017
cũng không khiếu ni v vic cấp GCN đất ao này. Năm 2020, gia đình
ông t ý san lp, chuyển đổi mục đích s dụng đất không được cơ quan có thm
quyn cho phép. Vic ông X yêu cu UBND huyn G phi cp li tha s 144
din tích 135m
2
, mục đích s dụng đất là đất ao thành đất nông thôn không
có cơ sở chp nhn.
[11] Theo trình bày và xác minh ca UBND huyn G và UBND xã X1 thì
tt c tài liu v trình t, th tc ban hành Quyết định 453 đều tht lc, ch còn
Quyết đnh 453 danh sách các h đưc cp GCNQSDĐ kèm theo. T khi
được giao đất và được cấp GCNQSDĐ, gia đình ông X không khiếu ni v trình
t th tc ban hành Tòa án không tài liu, chng c để xem xét đánh giá v
trình t th tục ban hành. Tuy nhiên, như đã phân tích Quyết định s 453/QĐ-
UBND ngày 10/12/2001 ca UBND huyn G v vic cp giy chng nhn
12
quyn s dụng đất đối vi thửa đt của gia đình ông Nguyễn Văn X đúng
thm quyền, có căn cứ.
[12] Kết lun s 72/KL-UBND ngày 21/01/2022 ca Ch tch UBND
huyn G, tnh B v vic gii quyết đơn kiến ngh ca ông Nguyễn Văn X, thôn
X1, X1 đưc ban nh đúng thẩm quyn, trình t th tc, nh thc văn bn
đúng theo quy định ca Lut khiếu nại năm 2011, Lut T chc chính quyền địa
phương năm 2015 và Thông số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 ca
Thanh tra Chính ph quy định quy trình gii quyết khiếu ni hành chính. Tòa án
thẩm bác yêu cu khi kiện đề ngh hy Quyết định s 453/QĐ-UBND ngày
10/12/2001 ca UBND huyn G v vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất
đề ngh hy Kết lun s 72/KL-UBND ngày 21/01/2022 ca Ch tch UBND
huyn G, tnh B ca ngưi khi kin là đúng quy định.
[13] Như đã phân tích, UBND huyn G thu hi GCNQSDĐ đã cấp năm
2001 để cp li GCNQSDĐ cho gia đình ông X theo quy đnh ca Luật Đất đai
hin hành. Việc xác định nghĩa vụ tài chính khi cp lại GCNQSDĐ sẽ đưc
UBND huyn G quan thuế xác định khi thc hin th tc hành chính cp
li GCNQSDĐ theo quy định pháp lut. H ông X chưa thực hiện nghĩa vụ tài
chính khi đăng ký chuyển đổi mục đích sử dng đối vi 135m
2
đất ao sang đất
nên không có cơ sở chp nhn yêu cu UBND huyn G phi cp lại cho gia đình
ông Nguyễn Văn X tt c din tích 543m
2
đất ti thôn X1, xã X1, huyn G
đất nông thôn của người khi kin. Tòa án thm không chp nhn yêu cu
khi kin này ca ngưi khi kin là đúng quy định.
Hội đồng xét x phúc thm không chp nhn kháng cáo ca người khi
kin; gi nguyên bản án sơ thẩm.
[14] Kháng cáo ca ông X không được chp nhận nhưng ông là người cao
tui yêu cầu nên đưc min án phí hành chính phúc thẩm theo quy đnh
ca pháp lut.
T nhận định trên, căn c khoản 1 Điều 241 Lut T tng hành chính;
Ngh quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hi v án phí và l phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Nguyễn n X;
giữ nguyên Bản án hành chính thẩm số 37/2022/HCST ngày 28 tháng 9 năm
2022 của Tòa án nhân dân tỉnh B;
2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn X được miễn toàn bộ án phí hành chính
phúc thẩm.
Bản án hành chính phúc thẩm có hiệu lực ngay sau khi tuyên án.
13
* Nơi nhận:
- VKSNDCC ti Hà Ni;
- TAND tnh B;
- VKSND tnh B;
- Cc THADS tnh B;
- Các đương sự (theo địa ch);
- Lưu hồ sơ v án.
-
Tải về
Bản án số 96/2023/HC-PT Bản án số 96/2023/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất