Bản án số 96/2021/HNGĐ-ST ngày 28/12/2021 của TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 96/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 96/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 96/2021/HNGĐ-ST ngày 28/12/2021 của TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vĩnh Bảo (TAND TP. Hải Phòng) |
| Số hiệu: | 96/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | HNGĐ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 96/2021/HNGĐ-ST
Ngày 28-12-2021
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Đức Vịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Thu
Bà Phạm Thị Khanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải
Phòng tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Hoàng – Kiểm sát viên.
Ngày 28-12-2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố
Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 171/2021/TLST-HNGĐ ngày
03-8-2021, về việc Ly hôn và tranh chấp nuôi con. Theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 91/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 23-11-2021 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 77/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16-12-2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H; nơi cư trú: Thôn 6, xã VT, huyện VB,
thành phố Hải Phòng, vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Tr; nơi cư trú: Thôn 6, xã VT, huyện VB,
thành phố Hải Phòng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên hòa giải, nguyên đơn là chị
Phạm Thị H, Tr bày:
Chị và anh Nguyễn Đình Tr kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng vào
2
ngày 08-01-2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến
năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, lối
sống, không hợp nhau về tính cách, tâm sinh lý nên thường xuyên xảy ra mâu
thuẫn cãi vã xúc phạm và không tôn trọng nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia
đình khuyên giải nhưng không đạt kết quả, vợ chồng đã sống ly thân đến nay được
04 năm, không quan tâm đến nhau, cắt đứt mọi quan hệ nghĩa vụ vợ chồng. Nay,
xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị
đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Đình Tr.
Về con chung: Chị và anh Tr có 02 con chung là Nguyễn Phương L, sinh
ngày 27-8-2007 và Nguyễn Quang V, sinh ngày 16-9-2010. Hiện cả 02 con chung
vẫn đang do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị đề nghị được trực tiếp nuôi
dưỡng cả 02 con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chị và anh Tr tự thoả thuận,
không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị và anh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu
giải quyết.
Bị đơn là anh Nguyễn Đình Tr vắng mặt toàn bộ quá Tr tố tụng tại Tòa án
và từ chối Tr bày quan điểm về yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị H.
Quá Tr giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh thu thập chứng cứ
thì xác định được: Về điều kiện kết hôn, thời gian và hoàn cảnh kết hôn cũng như
mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Tr như nội dung
chị H Tr bày là đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống,
không có tiếng nói chung trong quan hệ tình cảm tâm sinh lý nên thường xuyên
xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, xúc phạm không tôn trọng nhau, vợ chồng đã sống ly
thân đến nay được 04 năm, không quan tâm đến nhau. Về con chung: Chị H và anh
Tr có 02 con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 27-8-2007 và Nguyễn Quang
V, sinh ngày 16-9-2010. Hiện đang do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về tài sản
chung và nợ chung: Không xác định được và các đương sự không yêu cầu giải
quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân
huyện Vĩnh Bảo xác định quan hệ tranh chấp về Ly hôn là đúng quy định tại khoản
1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, về thẩm quyền đúng thẩm quyền theo quy định
tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc
tuân theo pháp luật tố tụng trong quá Tr giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đều thực
hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành đầy đủ
quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và
gia đình đề nghị Hội đồng xét xử, xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn với anh
3
Nguyễn Đình Tr; về con chung: Đề nghị giao cả 02 con chung là Nguyễn Phương
L, sinh ngày 27-8-2007 và Nguyễn Quang V, sinh ngày 16-9-2010 cho chị H trực
tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định
của pháp luật; về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên
không đặt ra để giải quyết. Về án phí: Chị H phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ
thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Nguyên đơn là chị Phạm Thị H xin ly hôn với anh Nguyễn Đình Tr có
nơi cư trú tại xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Do đó, căn cứ vào khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh
Bảo, thành phố Hải Phòng; Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải
Phòng giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
[2] Trong quá Tr giải quyết vụ án nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quyền
và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn đã nhận
được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng trong quá Tr tố tụng
đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan, đã
không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do, nguyên đơn
có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều
227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn
và nguyên đơn.
- Về nội dung vụ án:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Đình Tr kết hôn
với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VT,
huyện VB, thành phố Hải Phòng ngày 08-01-2007. Như vậy, hôn nhân này là hợp
pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2016
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, lối sống, không
hợp nhau về tính cách, tâm sinh lý nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, xúc
phạm và không tôn trọng nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình khuyên giải
nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân đến nay được 04 năm, không
quan tâm đến nhau, cắt đứt mọi quan hệ nghĩa vụ vợ chồng. Nay, xác định tình
cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H xin ly hôn
nhưng anh Tr không có quan điểm gì về việc xin ly hôn của chị H. Tòa án đã tiến
hành hòa giải nhiều lần nhưng anh Tr đều vắng mặt từ đó xác định được mâu thuẫn
vợ chồng giữa chị H và anh Tr đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
4
mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử, căn cứ vào khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị H xin ly
hôn với anh Nguyễn Đình Tr.
[4] Về con chung: Chị H và anh Tr có 02 con chung là Nguyễn Phương L,
sinh ngày 27-8-2007 và Nguyễn Quang V, sinh ngày 16-9-2010. Hiện đang do chị
H trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02
con chung, anh Tr không có quan đểm về việc nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, chị
H có việc làm và thu nhập ổn định, có đủ điều kiện đảm bảo được việc nuôi dưỡng
chăm sóc, giáo dục con chung, cả hai con chung đều có nguyện được sinh sống
cùng với chị H. Do đó, xuất phát từ lợi ích mọi mặt của con chung Hội đồng xét xử
căn cứ quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình giao cả 02 con
chung là Nguyễn Phương L và Nguyễn Quang V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng
đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp dưỡng nuôi con, do chị H và anh Tr không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh Tr không yêu cầu nên
không xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị H phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều
266 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn với anh
Nguyễn Đình Tr.
2. Về con chung: Giao cả 02 con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 27-
8-2007 và Nguyễn Quang V, sinh ngày 16-9-2010 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng
đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.

5
3. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn
sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí tại biên
lai thu số 0017671 ngày 03-8-2021, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh
Bảo, thành phố Hải Phòng. Chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Chị H và anh Tr vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND thành phố Hải Phòng;
- VKSND huyện Vĩnh Bảo;
- Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo;
- UBND xã VT, huyện VB;
- Các đương sự;
- Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Đức Vịnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm