Bản án số 95/2019/HNGĐ-ST ngày 19/09/2019 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 95/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 95/2019/HNGĐ-ST ngày 19/09/2019 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 95/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN ND TP THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Án số: 95/2019/HNGĐ-ST
Ngày 19/9/2019
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN- TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thúy Kiên;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Phượng; Ông Trần Trọng Tú
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hoài - Cán bộ Tòa
án nhân dân thành phố Thái Nguyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên: Không tham gia;
Ngày 19/9/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên xét xử
sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 611/2019/TLST-HN
GĐ ngày 24/7/2019 về Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 99/2019 /QĐX ST-HNGĐ ngày 03/9/2019 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1959;
+ Bị đơn: Võ Thị Tuyết L, sinh năm 1961;
Cùng ĐKHK và ở: Tổ 21, phường Phú Xá, thành phố Thái Nguyên;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện,bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án ông
Nguyễn Xuân T nguyên đơn trình bày:
-Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà L kết hôn năm 1992, đăng ký
kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên trên
sở tự nguyện. Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng hòa thuận được khoảng 1-2
năm thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên to tiếng cãi chửi, xúc
phạm sát lẫn nhau, các tổ chức đoàn thể tại địa phương đã hòa giải 02
lần Công an phường Phú Xá phải giải quyết.
Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn do vchồng bất đồng quan điểm sống,
thời gian gần đây mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng hơn do Ông T và người phụ
nữ khác có tin nhắn thể hiện tình cảm, dẫn đến L nghi ngờ Ông T quan hệ
ngoại tình. Do mâu thuẫn quá căng thẳng tđầu năm 2019 vợ chồng đã sống ly
thân (Ông T nhà trọ nơi làm việc). Nay Ông T xác định tình trạng mâu
thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu được ly
hôn bà L.
Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Việt H, sinh ngày 16/12/1992
Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 23/4/1996. C02 con đều đã học song chuyên
nghiệp và tự lo được cuộc sống, do đó Ông T không có yêu cầu gì;
2
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông T đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trong văn bản tự khai trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bà
Thị Tuyết L bị đơn trình bày: Về thời điểm kết hôn, tình trạng mâu thuẫn
giữa vợ chồng, con chung như Ông T đã khai nêu trên là đúng thực tế.
Mâu thuẫn vợ chồng xảy ra tkhi L sinh con đầu ng Ông T đã đánh đập
bà L để lại nhiều thương tích trên cơ thể. Nguyên nhân là do Ông T nóng nảy và
không làm tròn bổn phận của người chồng, người cha. Tuy nhiên, do Ông T
xin ly hôn là do đầu năm 2019 Ông T có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ có
tên Hà, L đã đọc được thông tin giữa 02 người bằng tin nhắn trong điện
thoại của Ông T. Từ đầu năm 2019 Ông T cũng không về nhà không quan
tâm gì đến vợ con.
L không đồng ý ly hôn Ông T vì không muốn các con bị ảnh hưởng tâm
lý do bố mẹ ly hôn.
-Về con chung: Cả 02 người con chung đã trưởng thành, nếu phải ly hôn
L không có yêu cầu gì.
-Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giaỉ quyết.
- Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tòa án đã kiên trì phân tích, hòa giải nhưng các đương sự vẫn giữ nguyên
quan điểm, do đó vụ án phải đưa ra xét xử tại phiên tòa ngày hôm nay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên thụ lý và giải quyết
đơn khởi kiện xin ly hôn của Ông T đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015.
Hành vi, quyết định tố tụng của Người tiến hành tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Người tiến hành
tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
[2] Về nội dung: - Về quan hệ hôn nhân: Ông T và L kết hôn năm
1992, đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Gia Sàng, thành phThái
Nguyên trên cơ sở tự nguyện. Các đương sự đã tuân thủ đầy đủ các quy định về
kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình, do đó đủ sở xác định quan hệ hôn
nhân giữa các đương sự là hợp pháp;
Căn cứ sthừa nhận của các đương sự nđã nêu trên, xác định tình trạng
mâu thuẫn vợ chồng giữa các đương sự đã trầm trọng, kéo dài nhiều năm, từ đầu
năm 2019 đến nay vợ chồng đã sống ly thân và nhiều lần các đương sự xảy ra xô
sát, Chính quyền địa phương quan công an phải can thiệp. Nguyên nhân
3
do vợ chồng thiếu sthông cảm, quan tâm, chia s kkhăn trong cuộc sống
và do Ông T cư xử không đúng mực , nhiều lần đánh đập bà L...
Xét thấy việc duy tquan hệ hôn nhân giữa các đương sự không mang lại
hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó nên chấp nhận yêu
cầu ly hôn của Ông T, để giải phóng cho cả đôi bên, tạo điều kiện cho các đương
sự ổn định cuộc sống. Như vậy phợp với thực tế quy định tại Điều 56
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
+ Về con chung: Ông T và bà L xác định vợ chồng có 02 con chung như nêu
trên, hiện đều đã trưởng thành, tự lo được cuộc sống, do đó các đương sự không
có yêu cầu gì.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giaỉ
quyết.
+ Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định
khoản 1 Điều 146; Khoản 4 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015;
Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định
về mức thu án phí và lệ phí Toà án;
+ Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo theo quy định tại
Điều 271; Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các quy định tại: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
- Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 24
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 /12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Điều 271; Điều 272; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Ngô Xuân Thuận cho
Ông T được ly hôn Võ Thị Tuyết L.
2. Về con chung: Đã trưởng thành.
3. Về tài sản chung nợ chung: Không giải quyết ( các đương sự
không yêu cầu).
4.Về án phí: Ông T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm để nộp
vào Ngân sách Nhà nước (chuyển từ Tiền tạm ứng án phí sang -theo Biên lai thu
số 0002000 ngày 24/7/2019 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái
Nguyên lập).
4
Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án/.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TN;
- VKSND TPTN;
-THADSTPTN;
-UBND p.Gia Sàng,
TPThái Nguyên;
- Đương sự
- Lưu HS
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thúy Kiên
Tải về
Bản án số 95/2019/HNGĐ-ST Bản án số 95/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất