Bản án số 93/2022/HNGĐ-ST ngày 31/08/2022 của TAND huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 93/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 93/2022/HNGĐ-ST ngày 31/08/2022 của TAND huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Xuyên Mộc (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Số hiệu: 93/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/08/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu cảu nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XM
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 93/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 31/8/2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Nguyễn Thị Nga.
2. Bà Ngô Thị Quốc Thanh.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Lệ Hằng Thư tòa án nhân dân
huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện XM, tỉnh Rịa Vũng Tàu
tham gia phiên tòa: Ông Vũ Đình Rư Kiểm sát viên.
Ny 31 tháng 8 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện XM xét xử thẩm
công khai vụ án thụ lý số 199/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022 về
“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
74/2022/QĐXXST HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022; quyết định hoãn phiên
tòa số 60/2022/QĐST – HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Thị Thanh T, sinh năm: 1995 (Có đơn xin xét xử
vắng mặt).
HKTT: p 8, xã HB, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chỗ hiện nay: 507/4, tổ 6, ấp KG, Thị trấn NG, huyện , tỉnh Rịa
Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm: 1989 (Vắng mặt).
Địa chỉ: p 8, xã HB, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Thị Thanh T trình bày:
T ông Trần Quốc T xây dựng gia đình vào năm 2014 đăng
kết hôn tại UBND HB, huyện XM, tỉnh Rịa Vũng Tàu, hôn nhân trên
cơ sở tự nguyện không ai mai mối, ép buộc, được sự đồng ý của hai bên gia đình
có tổ chức lễ cưới.
Cuộc sống chung giữa T ông T hạnh phúc đến năm 2022 thì xảy ra
mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, ông T hay nhậu nhẹt về vợ
2
chồng lời qua tiếng lại nên thường xảy ra cãi vã, đôi khi xảy ra xát, T đã
cố gắng nhẫn nhịn mong ông T thay đổi nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng.
T ông T ly thân từ tháng 4/2022 cho đến nay, không còn quan tâm đến
nhau, không còn tình cảm cũng không lệ thuộc về kinh tế.
Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên T yêu cầu ly hôn với
ông Trần Quốc T.
- Về con chung: T ông T 02 con chung tên Trần Ngọc Yến N,
sinh ngày 22/7/2015 Trần Bảo N, sinh ngày 21/6/2018, hiện các con đang
sống chung với T. T yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con
chung và tự nguyện không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nợ chung: T và ông T tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Trần Quốc T trình bày:
Về thời gian, điều kiện hoàn cảnh kết hôn như T trình bày đúng,
ông T không bổ sung gì thêm. Cuộc sống chung giữa ông T bà T hạnh phúc
đến tháng 5/2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do T tình cảm với
người đàn ông khác, ông Truyền bắt gặp qua tin nhắn, từ đó vợ chồng thường
xảy ra cãi vã, đôi khi xảy ra xô xát. Hiện ông T T ly thân ttháng 4/2022
cho đến nay, mạnh ai nấy sống, không quan tâm đến nhau. Nay theo yêu cầu
ly hôn của bà T thì ông T không đồng ý ly hôn vì ông T còn tình cảm với bà T.
- Về con chung: Ông T và T 02 con chung tên Trần Ngọc Yến N,
sinh ngày 22/7/2015 Trần Bảo N, sinh ngày 21/6/2018, hiện các con đang
sống chung với ông T T. Ông T đồng ý để T được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng cháu Ngọc, ông T yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nhi,
không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nợ chung: Ông T T tự thỏa thuận giải quyết,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã mời ông T để hòa giải nhưng ông T vẫn vắng mặt nên Tòa án lập
biên bản về việc không tiến hành hòa giải được. Tại các phiên tòa ông T đều
vắng mặt không có lý do.
Phát biểu quan điểm của Kiểm sát viên: Việc tuân theo pháp luật trong quá
trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đúng trình tự,
thủ tục tố tụng được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp
luật của đương sự, nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình,
bị đơn còn vắng mặt tại các phiên hòa giải các phiên tòa chưa chấp hành
đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên
đơn về việc yêu cầu ly hôntranh chấp về nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
3
nhận định:
[1] Về tố tụng:
Quan hệ tranh chấp: Thị Thanh T yêu cầu ly hôn, tranh chấp con
chung với ông Trần Quốc T đây quan hệ pháp luật Ly hôn, tranh chấp về
nuôi contheo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn ông Trần Quốc T nơi
trú tại huyện XM theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật tố tụng n s, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trong quá trình tham gia tố tụng ông Trần Quốc T đã được Tòa án triệu tập
hợp lnhiều lần nhưng ông T vắng mặt không do; Thị Thanh T
đơn xin xét xử vắng mặt. vậy việc xét xử vắng mặt T, ông T phù hợp
với quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: T và ông T xây dựng gia đình vào năm 2014
đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn
số 111/2014, quyển số 01/2014, ngày 10/10/2014 tại UBND HB, huyện XM,
tỉnh Rịa Vũng Tàu), xét đây quan hệ hôn nhân hợp pháp nên được pháp
luật công nhận và bảo vệ.
V mâu thun v chng, bà T cho rng nguyên nhân do bất đồng quan
điểm, ông T hay nhậu nhẹt về vợ chồng lời qua tiếng lại nên thường xuyên xảy
ra cãi vã. Còn ông T cho rng nguyên nhân mâu thuẫn do T tình cảm
với người đàn ông khác, ông Truyền bắt gặp qua tin nhắn, từ đó vợ chồng
thường xảy ra cãi vã, đôi khi xảy ra xô xát.
Kết qu xác minh ti đa phương: Do bà T và ông T không hòa gii
cơ s nên đa phương không rõ mâu thun gia bà T và ông T. Tuy nhiên,
bà T và ông T đu xác nhn ly thân t tháng 4/2022 cho đến nay và vn
đ này phù hp vi kết qu xác minh ti đa phương Bà T và ông T hin
ti không sng cùng nhau, bà T v nhà cha m ti huyn , tnh Bà Ra
ng Tàu sinh sống, n ông T vn đang sinh sng tại p 8, xã HB,
huyn XM theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì
“1. Vợ chồng nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình
2. Vợ chồng nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng thỏa
thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các
hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, hội do chính đáng khác”. Từ đó,
cho thấy T ông T mạnh ai nấy sống, vợ chồng không còn quan tâm gì đến
nhau. Ông T cho rằng vẫn còn tình cảm với T mong muốn Tòa án hòa giải
cho đoàn tụ. Tuy ông T yêu cầu đoàn tụ gia đình nhưng ông T không biện
pháp nào để khắc phục mâu thuẫn, Tòa án đã hòa giải nhiều lần với mục đích
T và ông T trở về đoàn tụ chung sống nhưng ông T vắng mặt bà T thì nhất quyết
xin ly hôn.
4
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy, tình cảm vợ
chồng của T ông T thật sự không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức
trầm trọng; đời sống chung không thể kéo dài mục đích n nhân không đạt
được. Căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án chấp nhận
yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông T.
[3] Về con chung: T và ông T 02 con chung tên Trần Ngọc Yến N,
sinh ngày 22/7/2015 Trần Bảo N, sinh ngày 21/6/2018, hiện các con đang
sống chung với bà T.
Xét yêu cầu nuôi con của bà T cho thấy: Bà T yêu cầu được quyền trực tiếp
nuôi dưỡng 02 con chung không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Ông T
đồng ý để bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Ngọc, ông T yêu
cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nhi. Tuy nhiên, qua xem xét
nguyện vọng của cháu Nhi, cháu nguyện vọng được cùng T, hơn nữa
cháu Nhi là con gái nên việc giao cháu Nhi cho T trực tiếp nuôi dưỡng sẽ
thuận lợi về mọi mặt cho cháu. Do đó, giao con chung tên Trần Ngọc Yến N
Trần Bảo N cho T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp. T không
yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung nợ chung: T ông T không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, T phải chịu án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 228 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,
Điều 82, Điều 83 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Thanh T đối với ông Trần Quốc T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Thị Thanh T được ly hôn với ông Trần
Quốc T.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Ngọc Yến N, sinh ngày
22/7/2015 Trần Bảo N, sinh ngày 21/6/2018 cho Thị Thanh T được
quyền trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi
có sự thay đổi khác. Ông Trần Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Quốc T quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung không ai được cản trở. lợi ích mọi mặt của con, các bên quyền
5
yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung nợ chung: Thị Thanh T ông Trần Quốc T
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xemt.
4. Về án phí: Thị Thanh T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí n nhân gia đình thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí Hôn nhân gia đình thẩm T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0011113 ngày 07/6/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự
huyện XM, tỉnh Rịa Vũng Tàu. T đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a,
7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong
hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- VKSND huyện XM;
- Chi cục THADS huyện XM;
- UBND xã HB;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Kim Thảo
Tải về
Bản án số 93/2022/HNGĐ-ST Bản án số 93/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất